1. Thủ tục cấp lại chứng minh thư có sai sót ?

Thưa luật sư, Cách đây 1 tháng em làm chứng minh thư nhân dân. Lúc làm xong, người ta cho kiểm tra lại thông tin nhưng em chỉ đọc qua loa ở dưới mà không để ý đến phần tên của mình là đúng hay sai.

Đến ngày hôm qua người ta phát cho em chứng minh thư nhân dân, thì em phát hiện mình đã bị sai tên ( cụ thể là Trâm thì thành Châm ). Họ đã thu lại chứng minh thứ đó và bảo em mang giấy khai sinh, sổ hộ khẩu lên công an huyện làm lại. Nhưng bố mẹ em lại bảo sai thì họ sẽ làm lại cho mình và hẹn ngày đến lấy. Em không biết phải làm theo người ta hay bố mẹ ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Đ.T.B.T

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch thì Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy Khai sinh của người đó.

Theo Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP về chúng minh thư nhân dân (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 170/2007/NĐ-CP) thì những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân:

" Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

1- Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân :

a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

2- Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

Tại Tiết c Điểm 1 Mục I Thông tư số 04/1999/TT-BCA về chúng minnh thư nhân dân quy định về thẩm quyền cấp lại chứng minh thư là: c- Công dân có trách nhiệm đến công an cấp huyện để đổi lại CMND trong các trường hợp phải đổi CMND, cấp lại CMND nếu mất. Đến công an phường, xã trình báo trong trường hợp bị thu hồi CMND.

Trình tự, thủ tục cấp đổi chứng minh nhân dân:

Được quy định tại tiết c điểm 2 mục II Thông tư số 04/1999/TT-BCA:

c- Thủ tục đổi, cấp lại CMND.

- Đơn trình bầy rõ lý do đổi CMND hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;

- Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên Công an nơi làm thủ tục cấp CMND căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

- Đối với những trường hợp thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, đổi lại CMND phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi các nội dung trên đây;

- Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

- Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;

- Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND;

- Nộp lệ phí;

- Các trường hợp đổi CMND phải nộp lại giấy CMND theo Quyết định số 143/CP ngày 9-8-1976 của Hội đồng Chính phủ (nếu có), CMND đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung cho cơ quan công an ngay khi làm thủ tục đổi để lưu chung với hồ sơ.

Những trường hợp mất hồ sơ do thất lạc, hoả hoạn, bão lụt và các trường hợp bất khả kháng, cơ quan công an phải thông báo khi công dân đến làm thủ tục cấp đổi, cấp lại CMND thì làm thủ tục cấp mới cho những đối tượng này.

Như vậy với quy định nêu trên thì bạn phải đến cơ quan công an cấp huyện để yêu cầu cấp đổi chứng minh nhân dân và đính chính lại tên cho đúng với tên ghi trong Giấy khai sinh của bạn, theo đúng trình tự và thủ tục nêu trên.

choi game cau caTrên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê! Trân trọng.

>> Xem thêm:  Thủ tục chứng thực giấy chứng minh nhân dân từ bản chính ? Thủ tục làm giấy chứng minh thư ?

2. Thắc mắc về làm lại Chứng minh thư nhân dân ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Giấy khai sinh của tôi do trước đây bố tôi đi khai sinh có ghi nhầm ngày sinh là 16 nhưng sửa lại là 06 viết đè lên. Nay tôi đi làm CMND thì công an không chấp nhận do giấy khai sinh chỉnh sửa. Vậy Luật sư cho hỏi giờ tôi phải làm thủ tục gì để làm được CMND và ghi đủ ngày sinh vào trong hộ khẩu? để giấy tờ của tôi khớp nhau.
Xin cảm ơn.
Người gửi: H.T.P

Thắc mắc về làm lại Chứng minh thư nhân dân ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, bạn cần phải chỉnh sửa thông tin trên giấy khai sinh của mình.

Theo quy định tại khoản 2 điều 5 Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì:

“Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, quê quán, quan hệ cha mẹ, con, phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó”.

Điều 36 của Nghị định số 158 quy định phạm vi thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, trong đó có cải chính những nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng có sai sót trong khi đăng ký.

Theo quy định tại điểm g mục 5 Phần II của Thông tư 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì:

“Việc cải chính nội dung trong bản chính Giấy khai sinh, đặc biệt là cải chính ngày, tháng, năm sinh, chỉ được giải quyết đối với những trường hợp có đủ cơ sở để xác định rằng khi đăng ký khai sinh có sự sai sót do ghi chép của cán bộ Tư pháp hộ tịch hoặc do đương sự khai báo nhầm lẫn. Trường hợp yêu cầu cải chính nội dung trong bản chính Giấy khai sinh do đương sự cố tình sửa chữa sai sự thật đã đăng ký trước đây để hợp thức hóa hồ sơ, giấy tờ cá nhân hiện tại, thì không giải quyết”.

Trường hợp mà bạn nêu,do trước đây bố tôi đi khai sinh có ghi nhầm ngày sinh là 16 nhưng sửa lại là 06 viết đè lên. Thủ tục đề nghị được cải chính Giấy khai sinh quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Nghị định số 158, cụ thể:

1. Cơ quan có thẩm quyền cải chính Giấy khai sinh

Theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 158 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi.

Do vậy, cơ quan có thẩm quyền cải chính Giấy khai sinh cho bạn là Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Về thủ tục đăng ký việc cải chính Giấy khai sinh

Theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 158 (đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực), thủ tục gồm các bước sau đây”

- Người yêu cầu cải chính Giấy khai sinh nộp Tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính Giấy khai sinh và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc cải chính.

- Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc thay đổi, cải chính Giấy khai sinh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc cải chính Giấy khai sinh. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

Sau khi cải chính Giấy khai sinh, bạn có thể yêu cầu điều chỉnh nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác, không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. Trên cơ sở yêu cầu của bạn, Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch căn cứ vào bản chính Giấy khai sinh để điều chỉnh những nội dung đó cho phù hợp với nội dung tương ứng trong bản chính Giấy khai sinh.

Thứ hai, về thủ tục làm chứng minh nhân dân sau khi đã chỉnh sửa giấy khai sinh.

Chứng minh nhân dân (CMND) là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thựchiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Hồ sơ đề nghị cấp CMND theo quy định tại Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP và điểm b mục 1 Phần II Thông tư 04/1999/TT-BCA/C13 ngày 29 tháng 4 năm 1999 hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về CMND, bao gồm:

(1) Hộ khẩu thường trú;

(2) Ảnh do cơ quan công an chụp hoặc thu qua camera để in trên CMND và tờ khai. Ảnh màu, kích thước là 3x4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự;

(3) Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu);

(4) In vân tay 10 ngón vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc cơ quan Công an thu vân tay 10 ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và CMND;

(5) Nộp lệ phí cấp CMND.

Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan Công an phải làm xong CMND cho công dân trong thời gian sớm nhất, thời gian giải quyết việc cấp CMND tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp CMND đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp CMND là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê! Trân trọng./

>> Xem thêm:  Chứng minh nhân dân bị hết hạn có tham gia giao dịch dân sự được hay không ?

3. Không có dấu vân tay có làm được chứng minh thư nhân dân không ?

Thưa luật sư, Tôi bị bệnh á sừng nên không có dấu vân tay, nay tôi muốn làm chứng minh thư nhân dân vậy tôi có thể được cấp chứng minh thư không ạ?
Người gửi: NKT

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của nghị định số 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ về chứng minh thư nhân dân (Nghị định 170/2007/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân), thì thủ tục cấp mới chứng minh thư nhân dân (CMTND) được tiến hành ở cơ quan công an và người xin cấp CMTND cần phải xuất trình các loại giấy tờ sau:

- Hộ khẩu thường trú;

- Chụp ảnh;

- In vân tay;

- Khai các biểu mẫu;

Một số quy định mới về CMTND theo nghị định 170/2007/NĐ-CP quy định:

Điều 2. Chứng minh nhân dân hình chữ nhật dài 85,6 mm, rộng 53,98 mm, hai mặt Chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

Mặt trước: Bên trái, từ trên xuống: hình Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14 mm; ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân cỡ 20 x 30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chữ “Chứng minh nhân dân” (màu đỏ); số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú.

Mặt sau: Trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng; họ và tên cha; họ và tên mẹ; ngày, tháng, năm cấp Chứng minh nhân dân; chức danh người cấp; ký tên và đóng dấu.”.

Và trong các thủ tục đổi hay cấp lại CMTND thì dấu vân tay luôn là dấu hiệu nhận dạng bắt buộc nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc "Có thể khẳng định rằng nếu không có dấu vân tay thì bạn sẽ không được làm CMTND". Bởi trong nhiều trường hợp vì nguyên nhân khách quan dấu vân tay có thể mờ (Bệnh á sừng của bạn có thể làm mờ, không phải là làm mất dấu vân tay) do vậy trong quá trình làm chứng minh thư bạn vẫn có thể lăn tay nhưng dấu vân tay sẽ bị mờ). Trong một số trường hợp khác không thể lấy được đấu vân tay ví dụ người làm CMTND bị cụt tay thì mục dấu vân tay sẽ được đánh dẫu "x" biểu trưng của việc không thể lấy được dấu vân tay.

Bạn thân mến, dấu vân tay được coi là một trong những phương pháp xác định nhân dạng chuẩn xác nhất hiện nay. Nó không chỉ giúp ích cho quá trình quản lý của các cơ quan chức năng mà còn bảo vệ quyền lợi của chính chúng ta. Bạn cần phải chấp nhận rằng bạn có thể gặp những rắc rối cũng như bị hạn chế trong công việc và đặc biệt là khi tiến hành các thủ tục hành chính hay các hoạt động xuất nhập cảnh. Chúc bạn luôn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống!

Ý kiến bổ sung thứ nhất:

Hiện tại điều chỉnh thủ tục cấp chứng minh thư nhân dân có hai văn bản:

- Nghị định số 05/1999/NÐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân

- Nghị định số 170/2007/NÐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân

Tuy nhiên trong hai văn bản này mới chỉ đề cập tới thủ tục cấp chứng minh thư trong đó có thủ tục về lấy dấu vân tay mà thôi, chưa có bất kỳ hướng dẫn nào đối với trường hợp cấp chứng minh thư cho người không có dấu vân tay. Do vậy trường hợp của bạn, bạn nên thực hiện biện pháp chữa bệnh á sừng để có thể thực hiện việc lấy dấu vân tay làm chứng minh thư.

Ý kiến bổ sung thứ hai:

Theo quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3/2/1999 của Chính phủ về Chứng minh thư nhân dân; Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 05/1999/NĐ-CP; và mới đây nhất là Nghị định 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 05/1999/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bằng nghị định số 170/2007/NĐ-CP thì chứng minh thư nhân dân được quy định như sau:

“Chứng minh nhân dân hình chữ nhật dài 85,6 mm, rộng 53,98 mm, hai mặt Chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

Mặt trước: Bên trái, từ trên xuống: hình Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14 mm; ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân cỡ 20 x 30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; chữ “Chứng minh nhân dân” (màu đỏ); số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú.

Mặt sau: Trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng; ngày, tháng, năm cấp Chứng minh nhân dân; chức danh người cấp; ký tên và đóng dấu.”

Theo đó, trong các thủ tục cấp giấy chứng minh thư nhân dân thì dấu vân tay là dấu hiệu nhận dạng bắt buộc. Tuy nhiên, pháp luật không có quy định nào quy định rằng không có dấu vân tay thì không đăng ký được CMTND. Bệnh á sừng của bạn có thể làm mờ hoặc làm mất dấu vân tay, trong trường hợp khi lăn dấu vân tay để làm CMTND, dấu vân tay của bạn bị mờ thì bạn vẫn có thể đăng ký CMTND như bình thường; trường hợp khi lăn dấu vân tay để làm CMTND mà không thể thấy được dấu vân tay thì mục dấu vân tay sẽ được đánh dấu “x” để hiểu rằng không lấy được dấu vân tay. Như vậy dù bạn không có dấu vân tay thì vẫn có thể được cấp giấy CMTND.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị cấp chứng minh nhân dân mới năm 2021 ? Cách điền tờ khai cấp chứng minh nhân ?

4. Cách ghi quê quán trên giấy khai sinh và chứng minh thư ?

Kính chào các anh chị, em có một thắc mắc nhưng chưa hiểu rõ lắm mong anh chị có thể tư vấn giúp em với, em quê gốc ở Nam Định nhưng đã làm hộ khẩu tại Hà Nội, cháu nhà em mới sinh được 1 tháng, em đi làm giấy khai sinh và nhập khẩu luôn.

Trên giấy khai sinh của cháu (mẫu TP/HT-2010-KS.1) không có mục quê quán,chỉ có nơi thuờng trú,tạm trú của cha và mẹ. Còn trong hộ khẩu bé nhập vào thì họ ghi quê quán của cháu là nam định. Vậy sau này làm chứng minh thư của cháu là theo quê quê Nam Định hay hà nội ạ.

Em xin cảm ơn!

Quy định của pháp luật về sử dụng chứng minh thư, căn cước công dân?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo điểm e khoản 1 Phần II Thông tư 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì “khi đăng ký khai sinh, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha mẹ”.

Điều 5 Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định giá trị pháp lý của giấy khai sinh như sau: “Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, quê quán, quan hệ cha mẹ, con, phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó”. Do đó, giấy khai sinh là văn bản, căn cứ gốc buộc các giấy tờ khác như hộ khẩu, CMND... phải quy định theo..

Theo đó mặc dù hiện tại giấy khai sinh không còn ghi quê quán nữa nhưng theo cách xác định quê quán đã được quy định ở trên quê quán của con chị sẽ được xác định là quê quán của người cha hoặc quê quán của người mẹ tùy theo tập quán và sự thỏa thuận giữa hai bạn, như vậy quê quán của cháu sẽ là ở Nam Định.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Điều kiện cấp chứng minh nhân dân là gì ? Thủ tục điều chỉnh thông tin trên chứng minh nhân dân ?

5. Quy định của pháp luật về sử dụng chứng minh thư, căn cước công dân ?

Thưa luật sư, Lần đầu em làm cmt thì số cmt của e là....502 và trong hộ khẩu là ....502.sau đó do cmt hư em làm lại thì cmt của e đổi sang ....503 và e mđiều chỉnh hộ khẩu sang 503,có dấu xác nhận của cơ quan ngay chỗ đổi trên hộ khẩu,các giấy tờ sau này em đều dùng số ....503 hết.sau này đổi hộ khẩu mới thì trên hộ khẩu không có ghi số cmt,gần đây em bị mất cmt, em đi làm lại thì được cấp số....502 lại. Bây giờ em nên làm gì để biết hai số là một người để dễ dàng làm các giấy tờ,xin quý luật sư tư vấn giúp em ạ ?
E xin chân thành cảm ơn rất nhiều !̣

Trả lời:

Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật dân sự về vấn đề sử dụng chứng minh thư, căn cước công dân và những vấn đề khác liên quan:

Tại điểm 2 Mục II Thông tư 04/1999/TT-BCA/C13 ngày 29 tháng 4 năm 1999 quy định thủ tục xin cấp lại chứng minh thư nhân dân:

- Đơn trình bày rõ lý do đổi CMND hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;

- Xuất trình hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên, Công an nơi làm thủ tục cấp CMND căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

- Đối với những trường hợp thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, đổi lại CMND phải xuất trình quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi các nội dung trên đây; - Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới); - Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;

- Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND;

Như vậy khi làm Giấy chứng minh nhân dân cơ quan công an sẽ căn cứ vào sổ hộ khẩu của bạn, để cấp lại Giấy chứng minh nhân dân cho bạn.Vì vậy, nếu Giấy chứng minh nhân dân của bạn bị sai so với sổ hộ khẩu, thì bạn đến công an cấp huyện nơi bạn có hộ khẩu thường trú để làm lại, cơ quan công an sẽ căn cứ vào sổ hộ khẩu để cấp lại cho bạn và thủ tục làm lại Giấy chứng minh nhân dân được tiến hành theo quy định trên.

Xin chào luật sư, em có 1 vấn đề như thế này nhờ luật sư tư vấn - Em đang có nhu cầu mua đất của anh A ( Anh A ngày 27/01/2014 có làm hơp đồng mua bán đất với anh B, tai thời điểm 27/01/2014 thì cmtnd của anh A là CMTND cũ cấp năm 1996=> trên sổ đỏ được cấp cho anh A ngày 28/03/2014 ghi số CMTND cũ của anh A) - Sau ngày 27/01/2014 anh A làm lại CMTND vì quá 15 năm ( từ 1996->2014 =18 năm) thì được cấp 1 số CMTND mới khác với số CMTND cũ vào ngày 25/02/2014 -> Hiện giờ em muốn mua lại mảnh đất đó của anh A thì phát hiện là số CMTND được ghi trên sổ đỏ là số CMTND cũ, không khớp với số CMTND mới, Vậy, xin hỏi luật sư trường hợp này thì em cần làm như thế nào để 2 bên có thể tiến hành thủ tục mua bán miếng đất đó? Mong luật sư sớm hồi âm Em xin chân thành cảm ơn

=> Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. Trong trường hợp của bạn, số chứng minh thư nhân dân trên sổ đỏ là số chứng minh cũ thì bạn phải làm thủ tục đính chính lại thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà bạn đã được cấp trước đó.

Tại Điều 106 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định về đính chính thu hồi giấy chứng nhận đã cấp:

“Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có thẩm quyền đính chính Giấy chứng nhận đã cấp trong những trường hợp sau đây:

a, Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó”.

Theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai ngày 15 tháng 05 năm 2014.

“Điều 86. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Theo quy định của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về hồ sơ địa chính ngày 19 tháng 05 năm 2014:

“3. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp gồm có:

a) Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.”

= > Bạn thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nộp lên Văn phòng đăng ký đất đai cấp quận (huyện)

Bước 3: Nhận kết quả sau đính chính.

Thưa luật sư, năm nay con đang học lớp 12, vài ngày trước con đã làm hồ sơ đăng ký dự thi thpt Quốc gia, trong đó có bản phôtô CMND 9 số. Sau vài ngày thì bị mất giấy CMND, con vẫn còn 1 tờ phôtô giấy CMND cũ. Theo con được biết nếu muốn cấp lại thì phải làm thẻ Căn cước công dân chứ không được làm lại thẻ CMND 9 số nữa. Vậy khi con làm lại, con có được quyền nhờ Công an quận nơi cấp lại thẻ Căn cước, cho con giấy xác nhận chứng minh 2 cái là 1 không? Vì nếu không giống, con sẽ không được quyền thi nữa ? Xin luật sư giải đáp thắc mắc giúp con, con rất biết ơn.

=> Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ : Về chứng minh nhân dân và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP, thủ tục đổi chứng minh nhân dân của bạn như sau:

- Đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi chứng minh nhân dân.

- Xuất trình hộ khẩu thường trú;

- Chụp ảnh;

- In vân tay hai ngón trỏ;

- Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

- Nộp lại Chứng minh nhân dân cũ.

Để chứng minh số chứng minh nhân dân cũ và mới là của một người, để giảm phiền hà cho người dân và giảm tải công việc cho lực lượng làm nhiệm vụ cấp chứng minh nhân dân, Bộ Công an đã ban hành quy định: sẽ cắt góc Chứng minh nhân dân cũ (loại 9 số) để trả lại cho người dân. Những chứng minh nhân dân cũ, bị cắt góc sẽ không còn giá trị pháp lý nhưng nó sẽ thay thế giấy xác nhận, chứng minh rằng số chứng minh nhân dân loại 9 số và 12 số của công dân là một.

Cụ thể: Khi công dân đến đổi, cán bộ làm thủ tục có trách nhiệm thu chứng minh nhân dân 9 số, sau đó tiến hành theo hai trường hợp. Một là, nếu còn rõ nét (ảnh, số chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Hai là, nếu chứng minh nhân dân bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ, trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục và cấp giấy xác nhận số cho công dân. Ngoài ra, nếu người dân có yêu cầu, cơ quan công an vẫn có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cho người dân đó.

Thưa luật sư, xin hỏi: Cháu mới bị mất CMND và cháu đi làm lại thì được đổi sang thẻ căn cước công dân Cháu lại chuẩn bị làm hồ sơ thi đại học Vậy cho cháu hỏi liệu bây giờ thẻ căn cước của cháu có dùng để làm hồ sơ được không Và cháu có phải thay đổi tất cả giấy tờ từ 9 số của cmnd sang 12 số của thẻ căn cước không Và cháu phải làm những thủ tục nào thì mới có thể làm được hồ sơ ?

=> Theo quy định của Luật căn cước công dân số 59/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này."

Số thẻ Căn cước công dân chính là số định danh cá nhân được cấp cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

Theo khoản 2, 3 điều 38 Luật căn cước công dân quy định:

"2. Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.

3. Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân vẫn nguyên hiệu lực pháp luật.

Các loại biểu mẫu đã phát hành có quy định sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019."

Giá trị sử dụng của thẻ căn cước công dân được quy định như sau:

"Điều 20. Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại Điều 18 của Luật này; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

4. Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật."

Như vậy, khi bạn đã được cấp thẻ căn cước công dân mới mà bạn vẫn còn CMND cũ thì bạn có thể sử dụng CMND cho đến hết thời hạn sử dụng hoặc đổi sang thẻ Căn cước công dân để phục vụ việc giao dịch và hai loại giấy tờ này đều có giá trị pháp lý như nhau.

Thưa luật sư, Hiện tại tôi mới làm sổ hồng nhà đất, trong sổ có ghi các thông tin vợ chồng tôi. Tuy nhiên khi kiểm tra thì tôi phát hiện số chứng minh thư nhân dân của chồng tôi trong sổ Hồng không trùng khớp với số chứng minh thư gốc. Do sở tài nguyên và môi trường điền số chứng minh thư không đúng với chứng minh gốc của chồng tôi. Vậy tôi cần phải làm gì. Kính mong luật sư có câu trả lời sớm nhất.

=> Trong trường hợp này, bạn cần tiến hành thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất vì đã rơi vào trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

Điều 17. Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

1. Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm:

a) Nhận quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất, quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất đã cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn; hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuậntrong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất đã cấp Giấy chứng nhận cho người khác trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này hoặc chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất trong các thửa đất cấp chung một Giấy chứng nhận thì bên chuyển quyền được xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

d) Đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã hình thành hoặc hình thành trong tương lai;

đ) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện đăng ký cho thuê, thuê lại đất; xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại đất;

e) Hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc ngược lại; chuyển đổi công ty; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp không thuộc trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

g) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên, thay đổi thông tin về pháp nhân, nhân thân, địa chỉ;

h) Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên;

i) Thay đổi về hạn chế quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

k) Thay đổi về nghĩa vụ tài chính đã ghi trên Giấy chứng nhận;

l) Thay đổi về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận; chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp;

m) Thay đổi thông tin về số hiệu thửa; diện tích thửa do đo đạc; tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất;

n) Chuyển mục đích sử dụng đất;

o) Thay đổi thời hạn sử dụng đất;

p) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

q) Xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

r) Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;

s) Đính chính nội dung trên Giấy chứng nhận đã cấp do có sai sót trong quá trình viết hoặc in;

t) Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất có thửa đất được tách ra để cấp riêng một Giấy chứng nhận...."

Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất được quy định tại Điều 85 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Điều 85. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;

b) Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;

d) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;

đ) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp với đăng ký biến động về các nội dung theo quy định tại Điều này thì thực hiện thủ tục quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.”

Hồ sơ cần nộp gồm những tài liệu được quy định tại khoản 6 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT như sau:

“6. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:

- Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;

- Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận;

- Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;

- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;

- Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;

- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật hành chính - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Chỉnh sửa năm sinh trong chứng minh nhân dân thực hiện thế nào ? Cấp lại Chứng minh nhân dân ?