Mục lục bài viết

1. Thông tư số 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất

Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2012

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá

quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất

choi game cau ca____________________________

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP choi game cau ca ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

choi game cau ca1. Thông tư này hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là Thông tư số 137/2010/TT-BTC ); không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất).

2. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây gọi chung là tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp), Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất.

choi game cau ca3. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.

4. Các đối tượng khác có liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

Chương II

XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐẤU GIÁ

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá khởi điểm

1. Giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá; không được thấp hơn giá đất tại Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định pháp luật (sau đây gọi tắt là giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định).

choi game cau ca2. Giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấu giá để cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm là đơn giá thuê đất được tính bằng giá đất sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền thuê đất theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá nhân (x) với tỷ lệ (%) đơn giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Điều 4. Phương pháp xác định giá khởi điểm

1. Việc xác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất (phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp chiết trừ và phương pháp thặng dư).

choi game cau ca2. Trường hợp sử dụng phương pháp khác ngoài các phương pháp quy định tại khoản 1 Điều này để xác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất thì phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về phương pháp thẩm định giá trong Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

Điều 5. Trình tự, thẩm quyền xác định giá khởi điểm

1. Trình tự, thẩm quyền xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần được thực hiện như sau:

choi game cau caa) Cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm đến Sở Tài chính. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm;

choi game cau ca- Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất;

- Quyết định phê duyệt quỹ đất đấu giá;

- Quyết định thu hồi đất;

choi game cau ca- Kết quả khảo sát giá (nếu có).

b) Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xác định giá khởi điểm trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định như sau:

choi game cau ca- Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì áp dụng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định làm giá khởi điểm.

- Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì giá khởi điểm được xác định theo một trong hai hình thức sau:

+ Sở Tài chính thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá đất; trên cơ sở giá đất do tổ chức thẩm định giá xác định, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. Việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.

+ Trường hợp trên địa bàn địa phương không có điều kiện để thuê tổ chức thẩm định giá hoặc giá trị lô đất nhỏ (tính theo Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo loại đất đưa ra đấu giá): dưới 15 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 5 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Trình tự, thẩm quyền xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:

a) Cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm gửi Sở Tài chính. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm;

choi game cau ca- Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất;

- Quyết định phê duyệt quỹ đất đấu giá;

choi game cau ca- Quyết định thu hồi đất;

- Kết quả khảo sát giá (nếu có).

choi game cau cab) Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét tính phù hợp của giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định với giá đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, xác định giá đất làm giá khởi điểm để tổ chức đấu giá trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định như sau:

- Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tr ong điều kiện bình thường thì căn cứ vào giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và tỷ lệ (%) đơn giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định để xác định giá khởi điểm.

choi game cau ca- Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì giá khởi điểm được xác định theo một trong hai hình thức sau:

choi game cau ca+ Sở Tài chính thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá đất; trên cơ sở giá đất do tổ chức thẩm định giá xác định, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. Việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.

+ Trường hợp trên địa bàn địa phương không có điều kiện để thuê tổ chức thẩm định giá hoặc giá trị lô đất nhỏ (tính theo Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo loại đất đưa ra đấu giá): dưới 15 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 5 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Điều 6. Xác định lại giá khởi điểm

Trường hợp bán đấu giá không thành mà nguyên nhân là do giá khởi điểm cao thì cơ quan được giao việc xử lý đấu giá quyền sử dụng đất có văn bản gửi Sở Tài chính để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc xác định lại giá khởi điểm để tổ chức đấu giá lại. Nguyên tắc, phương pháp và trình tự xác định lại giá khởi điểm thực hiện như quy định đối với việc xác định giá khởi điểm lần đầu.

Chương III

HỘI ĐỒNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 7. Điều kiện thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất

choi game cau caHội đồng đấu giá quyền sử dụng đất được thành lập trong các trường hợp sau:

1. Quyền sử dụng đất có giá trị lớn:

a) Đối với các thành phố trực thuộc trung ương: Giá khởi điểm cho toàn bộ dự án hoặc khu đất từ 1.000 tỷ đồng trở lên.

choi game cau cab) Đối với các tỉnh miền núi, vùng cao: Giá khởi điểm cho toàn bộ dự án hoặc khu đất từ 300 tỷ đồng trở lên.

c) Đối với các tỉnh còn lại: Giá khởi điểm cho toàn bộ dự án hoặc khu đất từ 500 tỷ đồng trở lên.

choi game cau caCác mức giá trị trên đây là mức tối thiểu, căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức giá trị cụ thể để làm căn cứ thành lập Hội đồng nhưng không được thấp hơn các mức giá trị tương ứng nêu trên.

2. Quyền sử dụng đất phức tạp theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp thửa đất đấu giá không đạt các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà không thuê được các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định và thành phần Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 7 Thông tư này.

choi game cau ca2. Thành phần Hội đồng bao gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cùng cấp (hoặc người được uỷ quyền) làm Chủ tịch hội đồng; các thành viên là đại diện của các cơ quan: Tài nguyên và môi trường, tài chính, tư pháp, thanh tra, xây dựng, cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất và đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

Chương IV

CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG

ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 9. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất

1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất, bao gồm:

a) Dự toán ngân sách nhà nước giao cho Sở Tài chính và cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất thu của người tham gia đấu giá quy định tại Điều 10 Thông tư này;

c) Khoản tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng, người người từ chối mua tài sản sau khi được công bố là người trúng đấu giá hoặc vi phạm Quy chế bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

d) Các nguồn kinh phí hợp lệ khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá có trách nhiệm thu phí của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, tiền đặt trước của của người đăng ký tham gia đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này và được sử dụng để chi trả các chi phí được phép chi quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này theo Biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá; phần còn lại chuyển về cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán cho các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Điều 10. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT

Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm

Mức thu tối đa

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200 triệu đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

3

choi game cau caTừ trên 500 triệu đồng

500.000

2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi khoản 1 Điều này:

STT

Diện tích đất

Mức thu tối đa

(đồng/hồ sơ)

1

choi game cau caTừ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

choi game cau caTừ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.

3. Tùy vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất cho phù hợp nhưng không vượt quá mức thu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 11. Nội dung chi

1. Nội dung chi của Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Chi phí cho việc khảo sát giá đất;

choi game cau cab) Chi phí thuê tổ chức thẩm định giá để xác định giá khởi điểm;

c) Chi phí xác định, xác định lại giá đất;

choi game cau cad) Chi phí thẩm định giá đất.

2. Nội dung chi cho việc tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất:

choi game cau caa) Nội dung chi của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp: Là khoản chi phí dịch vụ mà cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất phải trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện việc tổ chức bán đấu giá từ thời điểm Hợp đồng bán đấu giá được ký kết, bao gồm: Lập hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, niêm yết, thông báo công khai, nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tổ chức xem tài sản và giải đáp thắc mắc liên quan; tổ chức phiên đấu giá và hoàn thiện hồ sơ kết quả phiên bán đấu giá quyền sử dụng đất.

choi game cau cab) Nội dung chi của Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất:

choi game cau ca- Chi phí lập hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, niêm yết, thông báo công khai, nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tổ chức xem tài sản và giải đáp thắc mắc liên quan;

- Chi phí tổ chức phiên đấu giá và hoàn thiện hồ sơ kết quả phiên bán đấu giá quyền sử dụng đất.

choi game cau ca3. Nội dung chi của cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất:

choi game cau caa) Chi phí cho việc đo vẽ, phân lô, xác định mốc giới;

b) Chi phí cho việc lập kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất;

choi game cau cac) Chi phí lập hồ sơ và thực hiện các thủ tục bàn giao đất và các hồ sơ, giấy tờ có liên quan cho người trúng đấu giá để đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

choi game cau cad) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan được giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện.

Điều 12. Mức chi

1. Đối với các khoản chi đã có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành.

choi game cau ca2. Chi phí cho việc xác định giá khởi điểm:

choi game cau caa) Chi phí cho việc khảo sát giá đất thực hiện theo chế độ quy định về kinh phí chi các cuộc điều tra thuộc nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước;

choi game cau cab) Chi phí thuê tổ chức thẩm định giá thực hiện theo hợp đồng giữa Sở Tài chính và tổ chức thẩm định giá hoặc kết quả đấu thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá;

choi game cau cac) Đối với những khoản chi chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì Giám đốc Sở Tài chính quyết định chi nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Chi phí dịch vụ trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

choi game cau ca4. Đối với những khoản chi khác chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì Thủ trưởng cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất quyết định chi, trừ các nội dung chi cho việc xác định giá khởi điểm, nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 13. Chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

1. Mức chi phí dịch vụ chi trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trong trường hợp đấu giá thành được quy định như sau:

STT

Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm/hợp đồng

Mức chi phí

1

choi game cau caTừ 1 tỷ đồng trở xuống

choi game cau ca15 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

2

Từ trên 1 tỷ đồng

choi game cau cađến 5 tỷ đồng

25 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

3

Từ trên 5 tỷ đồng

đến 10 tỷ đồng

choi game cau ca35 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

4

Từ trên 10 tỷ đồng

choi game cau cađến 50 tỷ đồng

choi game cau ca45 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

5

choi game cau caTừ trên 50 tỷ đồng

đến 100 tỷ đồng

55 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

6

Từ trên 100 tỷ đồng

choi game cau ca65 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

choi game cau ca2. Mức chi phí quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và là mức tối đa cho một hợp đồng bán đấu giá. Việc xác định chi phí cụ thể cho từng cuộc đấu giá căn cứ vào mức chi phí tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đăng ký khi đăng ký tham gia tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất (trong trường hợp không thực hiện đấu thầu) hoặc căn cứ vào kết quả đấu thầu (trong trường hợp thực hiện đấu thầu). Tổng mức chi phí chi trả cho một hợp đồng bán đấu giá thành không quá 300 triệu đồng. Việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Trường hợp việc đấu giá quyền sử dụng đất không thành thì tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thanh toán các khoản chi phí thực tế, hợp lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, nhưng không được vượt quá mức chi phí đấu giá trong trường hợp đấu giá thành.

4. Trường hợp một hợp đồng bán đấu giá bao gồm nhiều lô đất mà có một phần đấu giá không thành thì phải xác định tỷ lệ (%) đấu giá thành và tỷ lệ (%) đấu giá không thành theo giá khởi điểm để xác định chi phí trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Chi phí dịch vụ bán đấu giá tài sản thanh toán cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được xác định trong Biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản.

Điều 14. Lập dự toán, sử dụng và quyết toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất

1. Sở Tài chính (đối với chi phí cho việc xác định giá khởi điểm), cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất (đối với các chi phí còn lại) căn cứ vào mức thu, nội dung chi, mức chi quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12 và 13 Thông tư này và khối lượng công việc dự kiến phát sinh để lập dự toán kinh phí đấu giá quyền sử dụng đất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Sở Tài chính, cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm quản lý, sử dụng chi phí đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

choi game cau ca3. Sở Tài chính, cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo quyết toán kinh phí đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

Điều 15. Quản lý khoản tiền đặt trước của người đang ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất chỉ được thu tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trong thời gian tối đa là 04 ngày làm việc trước ngày tổ chức phiên bán đấu giá.

2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất phải hoàn trả toàn bộ khoản tiền đặt trước cho những người không trúng đấu giá ngay sau khi phiên bán đấu giá kết thúc, chậm nhất là hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày phiên bán đấu giá kết thúc và nộp vào ngân sách nhà nước khoản tiền đặt trước của người trúng đấu giá trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kết quả bán đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Trong thời gian lưu giữ khoản tiền đặt trước, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo quản an toàn khoản tiền đặt trước.

Tuỳ điều kiện cụ thể, các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp áp dụng các phương thức bảo quản: lưu giữ tại tổ chức bán đấu giá, trong tài khoản giao dịch của tổ chức bán đấu giá tại ngân hàng hoặc gửi Kho bạc nhà nước. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất áp dụng các biện pháp bảo quản: lưu giữ tại cơ quan thường trực của Hội đồng hoặc gửi Kho bạc nhà nước.

Trường hợp tiền đặt trước được lưu giữ trong tài khoản giao dịch của tổ chức bán đấu giá tại ngân hàng thì số tiền lãi phát sinh (nếu có) và khoản chi phí giao dịch phải trả cho ngân hàng liên quan tới khoản tiền đặt trước, được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp (đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản) hoặc cơ chế tài chính áp dụng cho doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản).

Điều 16. Nộp tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất

Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền hoặc thuê đất có trách nhiệm nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Tổ chức thực hiện

choi game cau ca1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
choi game cau ca Thứ trưởng

(Đã ký)

choi game cau caNguyễn Hữu Chí

>> Xem thêm:  Có được chuyển nhượng, tặng cho nhà đất khi còn đang nợ tiền sử dụng đất ? Cách tính tiền thuế sử dụng đất ?

2. Thông tư 93/2011/TT-BTC về thu tiền sử dụng đất

Thông tư 93/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

Thông tư 93/2011/TT-BTC về thu tiền sử dụng đất

>> Tải thông tư số 93/2011/TT-BTC hướng dẫn về thu tiền sử dụng đất

Từ 15/8/2011, điều chỉnh lại giá thu tiền sử dụng đất - Kể từ ngày 15/08/2011, giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất sẽ được điều chỉnh lại.

Đây là quy định mới đã được Bộ Tài chính ban hành trong Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/06/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất.

Cụ thể, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm bàn giao đất thực tế.

Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất do Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quy định. Trường hợp giá đất do UBND cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp.

Cũng theo Thông tư này, việc phân bổ tiền sử dụng đất đối với công trình xây dựng là nhà cao tầng, nhà chung cư, nhà có mục đích sử dụng hỗn hợp thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng theo hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng đối tượng sử dụng như sau: Hệ số phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa diện tích đất xây dựng nhà và tổng diện tích nhà của các đối tượng sử dụng; trường hợp nhà có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các đối tượng sử dụng để tính hệ số phân bổ.

Trường hợp người sử dụng đất được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất mà trước đó đã nộp trước tiền thuê đất thì được trừ số tiền thuê đất đã nộp trước cho thời gian còn lại vào tiền sử dụng đất phải nộp theo nguyên tắc được bảo toàn số tiền đã nộp. Cụ thể, số tiền chưa được trừ được quy đổi tương ứng ra mức tỷ lệ % đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất tại thời điểm người sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất cho Nhà nước, nhưng tối đa không vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/08/2011; các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01/03/2011 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 và hướng dẫn tại Thông tư này; bãi bỏ Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006.

.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: - 1900.6162

----------------------------------------------------------------------------------------------

BỘ TÀI CHÍNH

--------------------

Số: 93/2011/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2011

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm

2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

---------------------

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mục IV Phần A (hướng dẫn khoản 1 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP) như sau:

“1. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:

1.1. Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm bàn giao đất thực tế.

Thời điểm bàn giao đất thực tế được xác định như sau:

a) Trường hợp giao đất đã giải phóng mặt bằng thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Trường hợp giao đất chưa giải phóng mặt bằng thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm bàn giao đất đã giải phóng mặt bằng theo tiến độ giao đất ghi trong dự án đầu tư đã được duyệt; trường hợp thời điểm hoàn thành giải phóng mặt bằng không đúng với tiến độ giao đất ghi trong dự án đầu tư được duyệt thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm bàn giao đất đã giải phóng mặt bằng trên thực địa.

Đối với dự án có thời gian giải phóng mặt bằng từ hai năm trở lên mà trong dự án được duyệt không xác định tiến độ giao đất thì việc bàn giao đất thực tế được thực hiện theo từng năm phù hợp với thực tế hoàn thành giải phóng mặt bằng trên thực địa.

1.2. Trường hợp tổ chức kinh tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh hoặc dự án về nhà ở thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng của đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền.

1.3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc theo mục đích sử dụng của đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của cơ quan tài nguyên và môi trường.

1.4. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP là giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp. Riêng trường hợp cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất ở đối với diện tích đất đang sử dụng trong hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở; đất được chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất ở do Ủy ban nhân nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm kê khai và nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan tài nguyên và môi trường.

Giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc quyết định được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định là giá đất tại Bảng giá đất được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.

b) Giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định là giá đất cụ thể của từng thửa đất theo quy hoạch được duyệt để tính thu tiền sử dụng đất trong trường hợp giá đất tại bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường mà phải xác định lại cho phù hợp.

Phương pháp xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

1.5. Việc xác định giá đất phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường quy định tại điểm 1.4 khoản này thực hiện như sau:

1.5.1. Đối với tổ chức kinh tế:

a) Trên cơ sở hồ sơ theo quy định, Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo một trong hai hình thức sau:

- Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định để tính thu tiền sử dụng đất.

- Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan liên quan xác đ��nh lại giá đất cụ thể trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá đất; trên cơ sở giá đất do Tổ chức thẩm định giá xác định, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất tính thu tiền sử dụng đất cho từng trường hợp cụ thể.

Trường hợp trên địa bàn địa phương không có điều kiện để thuê tổ chức thẩm định giá hoặc giá trị lô đất nhỏ (tính theo Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành): dưới 15 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 5 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và cơ quan có liên quan xác định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.

Các chi phí liên quan đến việc xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được chi từ ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

b) Căn cứ giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và thông tin địa chính của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp tới tổ chức được giao đất, được chuyển mục đích sử dụng đất để nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

c) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày bàn giao đất thực tế, quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức kinh tế phải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng của địa phương trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất (quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 9 Thông tư này) để kê khai nghĩa vụ về tiền sử dụng đất. Nếu quá thời hạn này mà tổ chức không đến kê khai thì cơ quan thuế xử phạt việc chậm kê khai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

1.5.2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở thì căn cứ hồ sơ kê khai nộp tiền sử dụng đất, phiếu chuyển thông tin địa chính về xác định tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; Chi cục thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp như sau:

- Đối với diện tích trong hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở, Chi cục thuế căn cứ giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ để xác định.

- Đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở, Chi cục thuế căn cứ giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và hệ số điều chỉnh giá đất để xác định. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thì chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo mục đích mới và tiền sử dụng đất theo mục đích trước khi chuyển mục đích cũng được xác định theo hệ số điều chỉnh tương ứng với từng loại đất.

Hệ số điều chỉnh giá đất do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan xác định, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong trường hợp thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích vượt hạn mức tại cùng một khu vực có các trường hợp phải xác định giá đất thị trường để tính thu tiền sử dụng đất. Hệ số này được xác định bằng tỷ lệ giữa giá đất chuyển nhượng thực tế (mang tính phổ biến) trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định với giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

- Việc xác định diện tích trong hạn mức để tính tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm này chỉ được tính cho một thửa đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất thì người sử dụng đất được lựa chọn một thửa đất để xác định diện tích trong hạn mức. Cục Thuế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tiền sử dụng đất của từng lần phát sinh khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

b) Trường hợp giao đất ở mới hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ hồ sơ kê khai nộp tiền sử dụng đất, thông tin địa chính về xác định tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, Sở Tài chính thực hiện xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất áp dụng như đối với tổ chức kinh tế quy định tại điểm 1.5 (1.5.1) khoản này.

c) Trên cơ sở số tiền sử dụng đất đã xác định tại tiết a và giá đất tính thu tiền sử dụng đất được cấp có thẩm quyền quyết định tại tiết b điểm 1.5 (1.5.2) khoản này, Chi cục thuế thông báo hoặc xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định.

2. Việc phân bổ tiền sử dụng đất đối với trường hợp công trình xây dựng nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao đất cho nhiều đối tượng sử dụng được thực hiện như sau:

2.1. Đối với công trình xây dựng là nhà cao tầng, nhà chung cư, nhà có mục đích sử dụng hỗn hợp (trừ trường hợp quy định tại điểm 2.2 khoản này) thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng theo hệ số phân bổ nhân (x) với diện tích nhà của từng đối tượng sử dụng như sau:

a) Hệ số phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa diện tích đất xây dựng nhà và tổng diện tích nhà của các đối tượng sử dụng.

b) Trường hợp nhà có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các đối tượng sử dụng để tính hệ số phân bổ.

2.2. Đối với trường hợp bán nhà thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 07 năm 1994 của Chính phủ thì thực hiện phân bổ tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này”.

Điều 2. Bổ sung Mục V vào Phần A (hướng dẫn khoản 2 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP) như sau:

“V. Khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng.

1. Đối với trường hợp có phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả dưới hình thức trừ toàn bộ số tiền đã ứng trước theo phương án được duyệt vào tiền sử dụng đất phải nộp.

Trường hợp số tiền ứng trước về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã phê duyệt vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp thì chỉ được trừ bằng tiền sử dụng đất phải nộp; số còn lại được tính vào chi phí đầu tư của dự án. Số tiền đã trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp thì không được hạch toán vào chi phí đầu tư của dự án.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao đất có các thoả thuận khác với địa phương khi được giao đất (như: để lại một phần diện tích đất đã có hạ tầng cho địa phương thực hiện các chính sách xã hội hoặc nhu cầu của địa phương) thì chi phí phát sinh theo thoả thuận không được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp.

(Ví dụ 1 tại Phụ lục đính kèm Thông tư này)

2. Đối với trường hợp không có phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

Trường hợp nhà đầu tư tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc tự thỏa thuận bồi thường, giải phóng mặt bằng; khi được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy hoạch được duyệt thì không thực hiện khấu trừ mà nộp tiền sử dụng đất theo chênh lệch giá giữa giá đất theo mục đích sử dụng mới với giá đất theo mục đích sử dụng trước khi chuyển mục đích sử dụng đất tại cùng thời điểm được chuyển mục đích sử dụng đất.

Giá đất theo mục đích mới và giá đất theo mục đích sử dụng trước khi chuyển mục đích để tính thu chênh lệch tiền sử dụng đất nêu trên là giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (cho mục đích cũ) thấp hơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất tại cùng thời điểm thì được tính theo giá bồi thường, hỗ trợ về đất”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm 3 Mục III Phần B (hướng dẫn khoản 3 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP) như sau:

“3. Trường hợp người sử dụng đất được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất mà trước đó đã nộp trước tiền thuê đất thì được trừ số tiền thuê đất đã nộp trước cho thời gian còn lại (nếu có) vào tiền sử dụng đất phải nộp theo nguyên tắc được bảo toàn số tiền đã nộp như sau:

Số tiền chưa được trừ (nêu trên) được quy đổi tương ứng ra mức tỷ lệ % đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất tại thời điểm người sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất cho Nhà nước, nhưng tối đa không vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp. Giá đất để tính tiền sử dụng đất tại thời điểm người sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất cho Nhà nước để tính quy đổi (tỷ lệ %) đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất phải được xác định phù hợp với mục đích sử dụng mới theo quy hoạch được duyệt khi được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Đối với tỷ lệ % diện tích đất được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất (còn lại) phải nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.

(Ví dụ 2 tại Phụ lục đính kèm Thông tư này)

Điều 4. Bổ sung một nội dung vào cuối Mục IV Phần B (hướng dẫn khoản 4 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP) như sau:

“Việc xác định giá đất ở do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở để tính thu tiền sử dụng đất tại khoản 4, khoản 5 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP) thực hiện theo điểm 1.5 khoản 1 Điều 1 Thông tư này".

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 Mục I Phần C (hướng dẫn khoản 5 Điều 11 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP đã được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP) như sau:

“4. Người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 12; khoản 1, khoản 3 Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tương ứng tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 44/2008/NĐ-CP) nhưng sau đó được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng dự án thì nghĩa vụ tài chính được thực hiện như sau:

4.1. Đối với người chuyển nhượng:

Người chuyển nhượng không được tính số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm vào giá chuyển nhượng.

4.2. Đối với người nhận chuyển nhượng:

a) Trường hợp người nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì tiếp tục được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư cho thời gian còn lại của dự án.

b) Trường hợp người nhận chuyển nhượng không tiếp tục thực hiện dự án thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai đối với dự án sau chuyển nhượng.

c) Trường hợp người chuyển nhượng đã thực hiện một phần nghĩa vụ tài chính về đất đai thì người nhận chuyển nhượng được kế thừa phần nghĩa vụ mà người chuyển nhượng đã nộp”.

Điều 6. Bổ sung điểm 5 vào Mục II Phần C (hướng dẫn khoản 6 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP) như sau:

“5. Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao để sử dụng vào mục đích lòng hồ thuỷ điện. Diện tích đất lòng hồ thuỷ điện trong trường hợp này là diện tích mặt nước chuyên dùng theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, do cơ quan tài nguyên và môi trường xác định”.

Điều 7. Bổ sung Mục IIa vào trước Mục II Phần D (hướng dẫn khoản 8 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP) như sau:

“IIa. Thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất.

1. Việc ghi nợ tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (đã được bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP) được thực hiện như sau:

1.1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP có đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất kèm theo hồ sơ có liên quan gửi về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.

1.2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó có ghi nợ nghĩa vụ tài chính (bao gồm cả tiền sử dụng đất); sau đó lập và chuyển Phiếu thông tin địa chính kèm theo bản sao một bộ hồ sơ cho Cơ quan Thuế cùng cấp để xác định số tiền sử dụng đất phải nộp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại tiết a điểm 1.5 (1.5.2) khoản 1 Điều 1 Thông tư này và lập sổ theo dõi việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất. Sổ theo dõi nợ được lập chi tiết theo diện tích đất ở trong hạn mức và diện tích đất ở ngoài hạn mức.

2. Việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất được thực hiện như sau:

2.1. Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất, người sử dụng đất đến cơ quan thuế kê khai thanh toán nợ, cơ quan thuế căn cứ vào sổ theo dõi nợ để làm thủ tục thanh toán nợ cho hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp sau 5 năm, hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ hoặc trong thời hạn 5 năm mà chưa thanh toán hết nợ thì số tiền sử dụng đất còn nợ đối với từng loại diện tích trong hạn mức và ngoài hạn mức được quy đổi ra tỷ lệ (%) chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính (= tiền sử dụng đất còn nợ/tổng số tiền sử dụng đất được tính theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) nhân (x) với tiền sử dụng đất xác định lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ.

Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại thời điểm trả nợ là giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định (đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở), là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (đối với diện tích vượt hạn mức).

2.2. Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán nợ, cơ quan thuế ra thông báo hoặc xác nhận để người sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) làm thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất khi chuyển nhượng thì phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ. Trường hợp được phép chuyển nhượng một phần thửa đất, thì cơ quan tài nguyên và môi trường làm thủ tục tách thửa để cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất tương ứng với phần chuyển nhượng. Trường hợp khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất mà người để lại di sản thừa kế là quyền sử dụng đất chưa trả nợ tiền sử dụng đất thì người nhận thừa kế có trách nhiệm tiếp tục trả nợ theo quy định của pháp luật về thừa kế”.

(Ví dụ 3 tại Phụ lục đính kèm Thông tư này)

Điều 8. Xử lý tồn tại về nộp tiền sử dụng đất

1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã kê khai và nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 3 năm 2011 thì áp dụng thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ thì khi thanh toán nợ, hộ gia đình, cá nhân được thanh toán theo số tiền nợ đã ghi trên giấy chứng nhận.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ thì nay được áp dụng thanh toán nợ theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP của Chính phủ; cụ thể:

3.1. Trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 (ngày Nghị định số 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) hộ gia đình, cá nhân đến Cơ quan thuế để kê khai và thanh toán nợ thì hộ gia đình, cá nhân được trả nợ theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc xác định tiền sử dụng đất phải trả đối với diện tích trong hạn mức, diện tích ngoài hạn mức thực hiện theo quy định tại tiết a điểm 1.5 (1.5.2) khoản 1 Điều 1 Thông tư này.

3.2. Trường hợp sau 5 năm, hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ hoặc trong thời hạn 5 năm mà chưa thanh toán hết nợ thì thực hiện việc thanh toán nợ theo như quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

1.1. Chỉ đạo các cơ quan Tài chính, Thuế, Kho bạc nhà nước phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư này;

1.2. Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất.

1.3. Quy định quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng của địa phương trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này và quy trình về ghi nợ và thanh toán nợ quy định tại Điều 7 Thông tư này phù hợp với thực tế của địa phương; trong đó quy định rõ thời hạn, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và người sử dụng đất trong việc kê khai, xác định và thực hiện nghĩa vụ tài chính.

2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 08 năm 2011.

Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2011 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 và hướng dẫn tại Thông tư này.

Bãi bỏ Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 08 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTCP;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc Hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Cơ quan TW của các đoàn thể;

- UBND, Sở Tài chính, KBNN, Sở TN&MT,

Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Công báo; Website BTC ;

- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- VP Ban chỉ đạo TW về PCTN, Kiểm toán NN,

Cổng thông tin điện tử VPCP;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, QLCS.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Hữu Chí

PHỤ LỤC

(Đính kèm Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 06 năm 2011 của Bộ Tài chính)

Ví dụ 1:

Năm 2011, Công ty A ứng trước 20.000.000.000 đồng theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được duyệt để bồi thường, giải phóng mặt bằng khu đất có diện tích được giao là 20.000 m2, trong đó: diện tích đất có thu tiền sử dụng đất là 15.000m2, diện tích sử dụng vào mục đích công cộng không thu tiền sử dụng đất là 5.000m2. Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất là 5.000.000 đồng/m2. Việc xác định tiền sử dụng đất và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng của Công ty A như sau:

- Tổng số tiền sử dụng đất phải nộp là: 15.000m2 x 5.000.000 đồng/m2 = 75.000.000.000 đồng.

- Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp là 20.000.000.000 đồng.

Số tiền sử dụng đất phải nộp sau khi trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng là: 75.000.000.000 đồng - 20.000.000.000 đồng = 55.000.000.000 đồng.

Ví dụ 2:

Năm 2000, Công ty B được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê 10.000 m2 đất làm cơ sở sản xuất kinh doanh với thời hạn thuê đất là 50 năm, ngay năm đầu (năm 2000) Công ty đã nộp tiền thuê đất cho cả thời gian thuê; Cùng thời điểm và cùng mục đích này thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là 2.500.000 đồng/m2. Đến năm 2011 (sau 11 năm sử dụng đất), Công ty B được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho chuyển toàn bộ diện tích từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất với cùng mục đích sử dụng và có thời hạn sử dụng đất 50 năm. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại thời điểm được chuyển từ thuê đất sang giao đất với thời hạn 50 năm do UBND tỉnh quyết định phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường là 6.000.000 đồng/m2. Số tiền thuê đất Công ty B đã nộp trước cho thời gian còn lại chưa sử dụng (39 năm) là 7.800.000.000 đồng

Việc quy đổi số tiền thuê đất đã nộp trước cho thời gian còn lại để trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp như sau:

- Tỷ lệ (%) tính trên số tiền sử dụng đất tương ứng với trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất tại thời điểm người sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất cho Nhà nước = Số tiền thuê đất đã nộp cho thời gian còn lại/Số tiền sử dụng đất phải nộp tại thời điểm năm 2000 là:

[{7.800.000.000 đồng/(10.000 m2 x 2.500.000đ/m2)} x 100%] = 31,2%.

- Số tiền sử dụng đất Công ty B phải nộp khi chuyển từ thuê đất sang giao đất là: {(100% - 31,2% ) x 10.000 m2 x 6.000.000 đ/m2}= 41.280.000.000 đồng.

Lưu ý: Trường hợp Công ty B chỉ chuyển một phần diện tích từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất thì số tiền thuê đất đã nộp trước cho thời gian chưa sử dụng được phân bổ tương ứng với số diện tích được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất để quy đổi ra tỷ lệ % tính trên số tiền sử dụng đất tương ứng với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất tại thời điểm người sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất cho Nhà nước.

Ví dụ 3:

Tháng 3 năm 2011, hộ gia đình A được Uỷ ban nhân dân huyện B cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất với diện tích là 300 m2 và được ghi “nợ tiền sử dụng đất” trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giả sử hạn mức giao đất ở của địa phương tại thời điểm cấp giấy là 200m2; giá đất ở do UBND tỉnh quy định để tính thu tiền sử dụng đất đối với vị trí đất của hộ gia đình A nêu trên là 2.000.000 đồng/m2; giá đất (áp dụng tính theo hệ số) sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường là 3.000.000 đồng/m2.

Trong thời hạn 5 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi đến làm thủ tục thanh toán nợ, hộ gia đình A được thanh toán nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm được cấp giấy chứng nhận, cụ thể:

Số tiền sử dụng đất mà hộ gia đình A phải nộp tính tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 700.000.000 đồng, trong đó:

- Tiền sử dụng đất của diện tích trong hạn mức giao đất ở là: 200m2 x 2.000.000 đồng/m2 = 400.000.000 đồng.

- Tiền sử dụng đất của diện tích vượt hạn mức giao đất ở là: 100m2 x 3.000.000 đồng/m2 = 300.000.000 đồng.

(Trường hợp thực hiện theo hình thức trả nợ dần khi có khả năng về tài chính thì hộ gia đình A được lựa chọn trả tiền sử dụng đất cho khoản nợ tiền sử dụng đất trong hoặc ngoài hạn mức).

Giả sử trong thời hạn 5 năm (từ tháng 3/2011 đến tháng 3/2016) hộ gia đình A mới nộp được 240.000.000 đồng tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ngoài hạn mức đất ở; tháng 5 năm 2017 hộ gia đình A mới làm thủ tục thanh toán nốt số nợ tiền sử dụng đất; giá đất ở do UBND tỉnh quy định để tính thu tiền sử dụng đất đối với vị trí đất của hộ gia đình A tại thời điểm tháng 5/2017 là 3.000.000 đồng/m2; giá đất (tính theo hệ số điều chỉnh) sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường là 4.000.000 đồng/m2. Khi đó, số tiền sử dụng đất còn lại hộ gia đình A phải nộp là 680.000.000 đồng, cụ thể:

+ Tiền sử dụng đất của diện tích trong hạn mức giao đất ở là: 200m2 x 3.000.000 đồng/m2 = 600.000.000 đồng.

+ Tiền sử dụng đất của diện tích vượt hạn mức giao đất ở là: {(100m2 x 4.000.000 đồng/m2) x (300.000.000 đồng - 240.000.000 đồng)/300.000.000 đồng} = 80.000.000 đồng.

--------------------------------------------

DỊCH VỤ PHÁP LÝ LIÊN QUAN:
1. Luật sư riêng cho gia đình;

2. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

3. Tư vấn xử lý nợ cho doanh nghiệp;

4. Dịch vụ Luật sư Riêng cho Cá nhân;

5. Dịch vụ luật sư bào chữa, tranh tụng tại Tòa án;

6. Dịch vụ luật sư tư vấn trực tuyến qua tổng đài 1900.6162 ;

>> Xem thêm:  Mức thuế xây dựng phải đóng khi xây nhà ở ? Cách xin giấy phép xây dựng ?

3. Thông tư 25-TC/TCT thu tiền sử dụng đất lệ phí địa chính sửa đổi thông tư 02/TC-TCT

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 25-TC/TCT

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 1995

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 25-TC/TCT NGÀY 27/3/1995 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG, SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 02/TC-TCT NGÀY 4/1/1995 VỀ VIỆC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

Thi hành Nghị định số 89/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 02/TC-TCT ngày 4/1/1995 hướng dẫn thực hiện;

Để thực hiện Điều 2, Nghị định số 18/CP ngày 13/2/1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung tiết a, điểm 1, Mục IV ( Miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất) quy định tại Thông tư số 02/TC-TCT ngày 4/1/1995 về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính như sau:

choi game cau caBổ sung trường hợp được miễn thu tiền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao để sử dụng đất vào mục đích công cộng, lợi ích Quốc gia (không nhằm mục đích kinh doanh), bao gồm: đất sử dụng để xây dựng bể nước, giếng nước dùng chung cho nhiều hộ gia đình, nơi chứa rác, vật thải chung của khu dân cư, hồ thuỷ điện, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm phát điện, các công trình kết cấu hạ tầng, nghĩa trang, nghĩa địa, công trình thuỷ lợi, công trình nghiên cứu khoa học, công sở (trụ sở cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội) và những trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

Thủ tục, thẩm quyền quyết định miễn, giảm thu tiền sử dụng đất và các quy định khác vẫn thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 02/TC-TCT choi game cau ca ngày 4/1/1995 của Bộ Tài chính.

choi game cau caTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn thực hiện.

Vũ Mộng Giao

(Đã Ký)

>> Xem thêm:  Tư vấn cách tính thuế xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật

4. Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi 76/2014/TT-BTC hướng dẫn 45/2014/NĐ-CP thu tiền sử dụng đất

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 332/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 76/2014/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định s 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một sđiều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sĐiều của các Nghị định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một sđiều của Thông tư s 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một sđiều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

Điều 1. Bổ sung Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 vào Điều 3

1. Bổ sung Khoản 3 như sau:

“3. Trường hợp được gia hạn thời gian sử dụng đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013, ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định, người sử dụng đất phải nộp bổ sung khoản tiền trong thời gian được gia hạn được xác định bằng (=) giá đất có cùng mục đích quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) với diện tích tính thu tiền sử dụng đất nhân (x) với thời gian được gia hạn tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian sử dụng đất.

Khoản tiền phải nộp bổ sung thực hiện thu một lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản gia hạn thời gian sử dụng đất. Trường hợp chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, đưa đất vào sử dụng khi chưa hết thời gian được gia hạn thì số tiền đã nộp tương ứng với thời gian được gia hạn còn lại được xác định là khoản nộp thừa và được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Việc xác định thời điểm đưa đất vào sử dụng hoặc tiến độ thực hiện dự án thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài nguyên và môi trường.

Cơ quan thuế căn cứ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian sử dụng đất để xác định và thông báo số tiền người sử dụng đất phải nộp.

2. Bổ sung Khoản 4 như sau:

“4. Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư mà không thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất nhưng không làm thủ tục để được gia hạn hoặc đã hết thời gian được gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013 nhưng vẫn không đưa đất vào sử dụng và Nhà nước chưa có quyết định thu hồi đất; ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định, người sử dụng đất phải nộp bổ sung khoản tiền như sau:

a) Trường hợp không thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất nhưng không làm thủ tục để được gia hạn:

- Khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung trong thời gian không đưa đất vào sử dụng được xác định theo số tiền thuê đất phải nộp hàng năm. Số tiền thuê đất phải nộp hàng năm được xác định bằng (=) giá đất có cùng mục đích quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) với diện tích tính thu tiền sử dụng đất.

- Thời gian không đưa đất vào sử dụng được tính từ thời điểm được Nhà nước giao đất đến thời điểm Nhà nước có quyết định thu hồi đất.

b) Trường hợp được gia hạn thời gian sử dụng đất nhưng khi hết thời gian gia hạn Nhà nước chưa có quyết định thu hồi đất thì số tiền phải nộp bổ sung của thời gian không đưa đất vào sử dụng được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này. Thời gian không đưa đất vào sử dụng được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này trừ (-) đi thời gian gia hạn đã nộp tiền bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

c) Trường hợp cơ quan nhà nước, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có văn bản gửi cơ quan thuế về việc người sử dụng đất được Nhà nước giao đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất thì cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường xác định và thông báo khoản tiền phải nộp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này cùng với kỳ thông báo nộp tiền thuê đất hàng năm theo quy định cho đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai.

d) Trường hợp người sử dụng đất có văn bản đề nghị trả lại đất theo quy định của pháp luật đất đai thì không phải nộp khoản tiền bổ sung quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được văn bản trả lại đất đến thời điểm có quyết định thu hồi đất”.

3. Bổ sung Khoản 5 như sau:

“5. Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất

a) Trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì giá khởi điểm là giá đất cụ thể do cơ quan tài chính xác định trên cơ sở giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

- Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá khởi điểm là hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất đấu giá thuộc đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi thế, khả năng sinh lợi thì căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá khởi điểm.

- Việc thông báo giá đất trúng đấu giá và số tiền sử dụng đất phải nộp thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT /BTC-BTNMT.

b) Trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại thì giá khởi điểm là giá đất cụ thể do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển cho Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm Thường trực hội đồng để tổ chức thẩm định. Việc thẩm định giá đất được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT .

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền hoặc phân cấp cho Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất.

d) Đối với các hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 15/11/2016 (ngày Nghị định số 135/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì cơ quan đó tiếp tục chủ trì thực hiện”.

Điều 2. Bổ sung Khoản 4 vào Điều 11

“4. Trường hợp dự án đầu tư (được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá theo quy định của Luật Đất đai năm 2013) có hình thức sử dụng đất hỗn hợp (giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) mà nhà đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thì việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được tính theo từng loại diện tích. Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của phần diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao đất không thu tiền sử dụng đất được phân bổ vào các phần diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo tỷ lệ diện tích của từng phần trong tổng diện tích phải thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện khấu trừ theo quy định; số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.

Không thực hiện phân bổ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại Khoản này vào tiền thuê đất của phần diện tích xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) hoặc của phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt.

Ví dụ:

Dự án khu đô thị A có tổng diện tích đất là 100ha; trong đó: đất giao có thu tiền sử dụng đất là 50ha, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là 30ha, đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao đất không thu tiền sử dụng đất là 20ha. Tổng chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án theo quy định là 1.000 tỷ đồng; số tiền sử dụng đất phải nộp của phần diện tích đất giao có thu tiền sử dụng đất là 800 tỷ đồng, số tiền thuê đất phải nộp một lần là 350 tỷ đồng. Việc phân bổ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và thực hiện khấu trừ cụ thể như sau:

- Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tính cho 01 ha đất của dự án là 1.000 tỷ đồng: 100ha = 10 tỷ đồng/ha; theo đó:

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của phần diện tích đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất: 10 tỷ đồng/ha x 50 ha = 500 tỷ đồng.

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của phần diện tích đất được thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: 10 tỷ đồng/ha x 30 ha = 300 tỷ đồng.

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của phần diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: 10 tỷ đồng/ha x 20 ha = 200 tỷ đồng.

- Phân bổ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của phần diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng (200 tỷ đồng) vào các phần diện tích còn lại như sau:

+ Phân bổ cho diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất:

50ha

x 200 tỷ đồng = 125 tỷ đồng

(50ha+30ha)

+ Phân bcho diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

30ha

x 200 tỷ đồng = 75 tỷ đồng

(50ha+30ha)

- Việc khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tương ứng với từng loại diện tích như sau:

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án phân bcho phần diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất và được khu trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp: 500 tỷ đồng + 125 tỷ đồng = 625 tỷ đồng; stiền sử dụng đất còn phải nộp: 800 tỷ đồng - 625 tỷ đồng = 175 tỷ đồng.

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bng của dự án phân b cho phn diện tích tính thu tiền thuê đất và được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp: 300 tỷ đồng + 75 tỷ đồng = 375 tỷ đồng. Do số tiền thuê đất phải nộp là 350 tỷ đồng nên chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án phân bổ cho phần diện tích tính thu tiền thuê đất còn lại chưa được khấu trừ hết là 25 tỷ đồng được tính vào vốn đầu tư của dự án.”

Điều 3. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 14

“3. Giảm tiền sử dụng đất đối với đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng như sau:

a) Trường hợp được Nhà nước giao đất từ ngày 27 tháng 12 năm 2015 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thuộc đối tượng được ưu đãi giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP và nộp hồ sơ xin giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì được hưởng mức ưu đãi về giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư này.

b) Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với dự án thuộc địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

c) Giảm 30% tiền sử dụng đất đối với dự án thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn hoặc dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng).

d) Giảm 20% tiền sử dụng đất đối với dự án không thuộc trường hợp nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản này.

đ) Chủ đầu tư thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất do dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này chỉ được giảm tiền sử dụng đất khi có văn bản đề nghị được hưởng ưu đãi giảm tiền sử dụng đất kèm theo chứng từ chứng minh đã giải ngân vốn đầu tư tối thiểu là 6.000 tỷ đồng hoặc giấy tờ chứng minh đang sử dụng 500 lao động theo quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP . Cơ quan thuế xác định và ban hành Quyết định giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp khi thực hiện thanh tra, kiểm tra mà dự án không đáp ứng đủ các điều kiện để được giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì chủ đầu tư phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền sử dụng đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền sử dụng đất được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, số tiền sử dụng đất đã được giảm phải hoàn trả được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm cơ quan thuế ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất.”

Điều 4. Bổ sung Khoản 6 vào Điều 17

"6. Trường hợp người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sau ngày 01 tháng 7 năm 2004, đã chi trả tiền đền bù, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả trường hợp tự thỏa thuận bồi thường hoặc tự nhận chuyển nhượng) theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; khi thực hiện chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng đến nay chưa hoàn thành nghĩa vụ về thu tiền sử dụng đất (chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo số tiền sử dụng đất phải nộp theo đúng quy định của pháp luật; hoặc đã xác định và thông báo số tiền sử dụng đất phải nộp theo đúng quy định của pháp luật nhưng chưa nộp; hoặc đã xác định và thông báo số tiền sử dụng đất nhưng chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm xác định nay phải xác định lại theo đúng quy định của pháp luật) thì được trừ số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc giá trị quyền sử dụng đất theo mục đích đất nhận chuyển nhượng hợp pháp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp tự thỏa thuận bồi thường, tự nhận chuyển nhượng tại thời điểm tự thỏa thuận, tự nhận chuyển nhượng) vào tiền sử dụng đất phải nộp. Số tiền được trừ là số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất hoặc giá trị quyền sử dụng đất theo mục đích đất nhận chuyển nhượng hợp pháp phân bổ cho thời gian đã được thuê đất hoặc thời gian đã được giao đất không thu tiền sử dụng đất còn lại tương ứng với phần diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất mà chưa được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh; trường hợp số tiền được trừ đã được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị thì chỉ được trừ số tiền còn lại chưa hạch toán (nếu có), số được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.

Cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên và môi trường và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) xác định số tiền tự thỏa thuận bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp và số tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cho phép tự thỏa thuận bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND, Sở TC, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính, Cục Quản lý công sản;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, QLCS.
(460)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Chí

>> Xem thêm:  Căn cứ và thời điểm tính tiền sử dụng đất ? Đối tượng tính tiền thuê đất được quy định như thế nào ?

5. Thông tư số 25/TC-TCT của Bộ Tài chính : Thông tư hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 02/TC-TCT ngày 4-1-1995 về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính

Sửa đổi, bổ sung biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 1 năm 1993

>> Xem thêm:  Những khoản thu nào là khoản thu tài chính từ đất đai ? Đối tượng tính tiền sử dụng đất được quy định như thế nào ?

quyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ngày 31-3-1992

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26-12-1991;

Căn cứ Điều 10 Nghị định số 110/HĐBT ngày 31-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định số 359/HĐBT ngày 29-9-1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ngày 31-3-1992;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Bổ sung nhóm mặt hàng có mã số 4400 tại Danh mục số 1 ban hành kèm theo quyết định số 216/TC-TCT ngày 13-4-1993 của Bộ Tài chính, trên nhóm hàng "Các sản phẩm gỗ khác" là nhóm hàng "Các sản phẩm gỗ có mức thuế suất 5%, 10%, 15%, 20% ghi ở trên nhưng chế biến từ gỗ rừng trồng", có thuế suất thuế xuất khẩu là 0% (không phần trăm).

Điều 2.choi game cau caSửa đổi, bổ sung thuế suất của một số nhóm, mặt hàng kèm theo Nghị định số 110/HĐBT ngày 31-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và đã được sửa đổi, bổ sung tại quyết định số 359/HĐBT ngày 29-9-1992 của Hội đồng Bộ trưởng, quyết định số 25/TC-TCT ngày 15-1-1993 và Quyết định số 216/TC-TCT ngày 13-4-1993 của Bộ Tài chính thành các thuế suất mới quy định tại danh mục ban hành kèm theo quyết định này.

Điều 3. Những điểm bổ sung, sửa đổi Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại quyết định này bắt đầu thi hành từ ngày 1-7-1993./.

DANH MỤC SỐ

(Ban hành kèm theo quyết định số 346 TC/TCT ngày 10 tháng 6 năm 1993
của Bộ Tài chính)

Mã số

Nhóm, mặt hàng

Thuế suất %

1

2

3

15.11.00

choi game cau caDầu cọ và các thành phần của dầu cọ đã hoặc chưa qua tinh chế nhưng không thay đổi thành phần hoá học

choi game cau ca- Loại đã qua tinh chế:

choi game cau ca+ Dạng lỏng (Palm olein, palm oil)

25

+ Dạng đông đặc để làm nguyên liệu sản xuất Shortenig (Palm Stearine)

10

- Loại khác chưa qua tinh chế

5

22.08.00

choi game cau caCác loại cồn êtilic chưa bị làm biến chất có nồng độ dưới 80%, rượu mạnh, rượu mùi và các đồ uống có rượu khác. Các chế phẩm chứa rượu dùng để sản xuất đồ uống

150

29.22.00

Các hợp chất chức ô xy

choi game cau ca- Glutamic a-xit

5

- Các loại khác

1

30.04.00

Loại khác

+ Dịch truyền Natri clo-rua 9%o tiêm)

5

choi game cau caRiêng dịch truyền Hartmanns 500ml (Ringerlactate) và Onkovertin 40-500ml (dextran-40)

0

+ Dịch truyền Glucoza 5% (tiêm)

5

+ Thuốc mỡ dùng ngoài tra mắt gồm Pommade tetracyclin, pommade clorocid H

10

+ Thuốc mỡ Flucinar

10

+ Nỏamidopyrine methanesul jonate sadique (Analgin) (uống)

10

choi game cau ca+ Acetaminophen hay Paraxetamol (uống)

10

38.12.00

Các chất xúc tác được điều chế dùng cho sản xuất cao su, các hợp chất làm mền dẻo cao su, hay plasitc chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chế phẩm chống ô xy hoá các hợp chất làm ổn định cao su hay plastic

choi game cau ca- Chất hoá dẻo DOP

0

- Các loại khác

1

40.11

choi game cau caCác loại lốp bơm hơi mới, bằng cao su

40.11.0010

Lốp xe đạp

40

40.11.0020

Lốp xe máy

40

40.11.0030

choi game cau caLốp xe ôtô con và xe du lịch dưới 15 chỗ ngồi

40

40.11.0040

Lốp xe ô tô chở khách, xe lam

10

40.11.0050

choi game cau caLốp xe ôtô vận tải

- Loại có trọng tải từ 20 tấn trở xuống

10

choi game cau ca- Loại có trọng tải trên 20 tấn

5

40.11.0090

choi game cau caLốp xe ôtô khác

5

70.03.00

choi game cau caThuỷ tinh đúc và thuỷ tinh cán, ở dạng tấm hoặc dạng Projiles, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, hoặc phản chiếu nhưng không gia công cách khác

30

72.10.00

choi game cau caSắt, thép không hợp kim, cán tấm, có chiếu rộng trên 600mm, đã phủ mạ, tráng

72.10.0010

Loại có chiều rộng trên 600mm và có chiều dày trên 1,2mm

choi game cau ca+ Loại đã phủ mạ, tráng kẽm

15

choi game cau ca+ Loại khác

0

72.10.0090

Loại có chiều rộng trên 600mm và có chiều dày không trên 1,2mm

choi game cau ca+ Loại đã phủ mạ, tráng kẽm

5

choi game cau ca+ Loại khác

0

87.03.00

choi game cau caÔtô và các loại xe cộ khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ loại thuộc nhóm 8702), kể cả xe vừa chở người vừa chở hàng và ôtô đua

87.03.0010

choi game cau ca- Loại trên 15 chỗ ngồi đến 24 chỗ

50

Dạng SKD

40

Dạng CKD1

25

Dạng CKD2

10

Dạng IKD

7

87.03.0020

- Loại trên 5 chỗ ngồi đến 15 chỗ

100

Dạng SKD

85

Dạng CKD1

40

Dạng CKD2

20

Dạng IKD

5

87.03.0080

choi game cau ca- Loại từ 5 chỗ ngồi trở xuống

150

Dạng SKD

120

Dạng CKD1

40

Dạng CKD2

30

Dạng IKD

5

(Đã ký)

Phan Văn Dĩnh

6. Thông tư 70/2006/TT-BTC thu tiền sử dụng đất hướng dẫn sửa đổi 117/2004/TT-BTC

BỘ TÀI CHÍNH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 70/2006/TT-BTC

Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2006

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 117/2004/TT-BTC choi game cau ca NGÀY 7/12/2004 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 198/2004/NĐ-CP NGÀY 03/12/2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 198/2004/NĐ-CP );
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi chung là Nghị định số 17/2006/NĐ-CP );
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Thông tư số 117/2004/TT-BTC) như sau:

1- Bổ sung điểm 3 vào mục IV Phần A như sau:

choi game cau ca“3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo khoản 1 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Việc xác định lại giá đất khi chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường được thực hiện như sau:

choi game cau caSở Tài chính chủ trì cùng các đơn vị liên quan xác định giá đất cụ thể trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh) quyết định; trường hợp thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá, tổ chức tư vấn về giá đất xác định thì Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và trình UBND cấp tỉnh quyết định đảm bảo giá đất tính thu tiền sử dụng đất của thửa (lô) đất sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.

Việc xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo phương pháp xác định giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất và Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định này”.

2- Sửa đổi, bổ sung điểm 3 mục III Phần B như sau:

“3- Khoản 3 quy định về trường hợp khi Nhà nước cho thuê đất kể từ ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước có hiệu lực thi hành mà người thuê đất đã ứng trước tiền để chi trả bồi thường đất, hỗ trợ đất; khi chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất thì được trả tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất phải nộp; số tiền được trừ là tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất chưa được trừ vào tiền thuê đất của phần diện tích được chuyển từ thuê đất sang giao đất, nhưng tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp”.

3- Bổ sung điểm 3 vào mục I Phần D như sau:

choi game cau ca“3- Các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được nộp tiền sử dụng đất theo tiến độ giao đất theo quy định. Tổ chức được giao đất lập kế hoạch tiến độ giao đất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất theo tiến độ. Cơ quan thuế căn cứ vào tiến độ giao đất để thu tiền sử dụng đất; giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại điểm 1 Thông tư này tại thời điểm giao đất theo tiến độ; trường hợp thời điểm giao đất không phù hợp với tiến độ trong quyết định giao đất thì tính theo thời điểm giao đất thực tế”.

4- Sửa đổi, bổ sung điểm 2 mục III Phần D như sau:

“2- Ghi nợ tiền sử dụng đất phải nộp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thu nợ tiền sử dụng đất:

a- Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà thuộc các trường hợp đất sử dụng làm đất ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 về sau, phải nộp tiền sử dụng đất mà còn nợ và ghi rõ số tiền nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo số tiền đã ghi nợ. Trường hợp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ghi rõ số tiền sử dụng đất còn nợ thì tính và thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

choi game cau cab- Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở hoặc chuyển từ đất nông nghiệp đã được quy hoạch khu dân cư sang sử dụng vào mục đích làm nhà ở phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP nhưng do có khó khăn về đời sống chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất thì được ghi nợ tiền sử dụng đất phải nộp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất: hộ nghèo theo quy định của Chính phủ; hộ có thu nhập thấp không đủ điều kiện nộp tiền sử dụng đất do UBND cấp tỉnh quy định cụ thể sau khi xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phù hợp điều kiện của địa phương.

Để được ghi nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất phải làm đơn nêu rõ lý do chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất gửi UBND xã, phường, thị trấn nơi người sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác nhận. UBND xã, phường, thị trấn căn cứ vào quy định của UBND cấp tỉnh và thực tế đời sống khó khăn của từng trường hợp cụ thể để xác nhận và đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất. Căn cứ hồ sơ hợp lệ và đơn đề nghị của hộ gia đình, cá nhân có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn; UBND cấp huyện quyết định việc ghi nợ tiền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

c- Giá đất để ghi nợ tiền sử dụng đất hoặc thu nợ tiền sử dụng đất là giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ có hiệu lực thi hành tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

choi game cau cad- Việc nộp số tiền sử dụng đất còn nợ được thực hiện theo khoản 4 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP.

e- Việc ghi nợ tiền sử dụng đất không áp dụng đối với trường hợp giao đất mới (kể cả hình thức đấu giá hoặc không đấu giá quyền sử dụng đất) theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP”.

5- Sửa đổi, bổ sung điểm 3 mục III Phần D như sau:

“3- Đối với các tổ chức trong nước được giao đất theo các dự án đầu tư được duyệt để xây dựng khu nhà ở, khu dân cư, khu đô thị mới, hoặc xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, đã được UBND cấp tỉnh quyết định cho phép chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 điều 12 Nghị định số 38/2000/ND-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ thì được nộp số tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thời hạn chậm nộp quy định tại quyết định của UBND cấp tỉnh; sau thời hạn được phép chậm nộp tiền sử dụng đất mà chưa nộp hết tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì số tiền sử dụng đất chưa nộp phải tính lại theo giá đất do UBND cấp tỉnh quyết định để thu tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm 1 của Thông tư này tại thời điểm nộp tiền sử dụng đất và nộp phạt theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP”.

Đối với đất được giao để thực hiện các dự án trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà không thuộc loại dự án được phép chậm nộp tiền sử dụng đất nêu trên, đã được cơ quan thuế thông báo nộp tiền sử dụng đất mà chưa nộp, hoặc nộp chưa đủ tiền sử dụng đất theo quy định thì phải nộp số tiền sử dụng đất chưa nộp hoặc số tiền sử dụng đất chưa nộp đủ theo giá đất do UBND cấp tỉnh quyết định theo quy định tại điểm 1 của Thông tư này tại thời điểm nộp tiền sử dụng đất và nộp phạt theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP”.

6-Hiệu lực thi hành:

choi game cau caThông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định tại Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính không sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:
-Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Tòa án nhân đân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP. trực thuộc TƯ;
- Sở TC, Sở TN và MT, Cục Thuế các tỉnh, TP. trực thuộc TƯ;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: Văn phòng , QLCS.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất theo luật đất đai ?

7. Thông tư 117/2004/TT-BTC thu tiền sử dụng đất hướng dẫn Nghị định 198/2004/NĐ-CP

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 117/2004/TT-BTC

Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2004

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 117/2004/TT-BTC NGÀY 07 THÁNG 12 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 198/2004/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Bộ Tài chính hướng dẫn về thu tiền sử dụng đất như sau:

Phần A:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I- PHẠM VI ÁP DỤNG

Thông tư này hướng dẫn về thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 1 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ).

II- ĐỐI TƯỢNG PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất được quy định tại Điều 2 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ; một số trường hợp nêu tại khoản 1 điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

1- Đất được giao cho tổ chức kinh tế để sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê theo quy định tại điểm d, bao gồm đất để xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu dân cư nông thôn, khu dân cư đô thị, đất xây dựng kết cấu hạ tầng khác.

2- Đất được giao cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh theo quy định tại điểm đ là đất được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định 181/2004/NĐ-CP ).

3- Điểm g quy định về người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư, không bao gồm các trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài liên doanh với các tổ chức, cá nhân nước ngoài để đầu tư vào Việt Nam.

III- ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất quy định tại Điều 3 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ; một số khoản tại điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

1- Đất để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 3 là diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng chung trong khu công nghiệp mà khu công nghiệp không sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, không giao lại, cho thuê hoặc chuyển nhượng cho người có nhu cầu sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.

2- Khoản 4 quy định về hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất; một số trường hợp cụ thể như sau:

a- Đất đang sử dụng ổn định được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003; trong trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 không có tranh chấp thì không phân biệt người người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là người đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc là người sử dụng đất sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 (do nhận chuyển nhượng, thừa kế, hiến, tặng...) khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đều không phải nộp tiền sử dụng đất;

b- Trường hợp mua thanh lý, hoá giá nhà ở (mua nhà ở) gắn liền với đất ở của các doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 quy định tại tiết đ khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm mua nhà gắn liền với đất.

IV- CĂN CỨ TÍNH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1- Căn cứ tính thu tiền sử dụng đất là diện tích, giá đất và thời hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP .

2- Trường hợp, người nộp tiền sử dụng đất, mà trước đó phải bồi thường về đất hoặc bồi thường chi phí đầu tư vào đất (gọi chung là bồi thường về đất), hỗ trợ về đất cho người bị thu hồi đất thì được trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nhưng mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp.

Phần B:

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I- THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT

Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất quy định tại Điều 5 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ; một số khoản tại điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

1- Khoản 1 quy định về thu tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá. Diện tích tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất đấu giá. Khi đã đấu giá xong, không thực hiện giảm, miễn tiền sử dụng đất đối với mọi trường hợp.

Việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu giá đất, đấu thầu dự án.

2- Khoản 2, khoản 3 quy định về thu tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

2.1- Diện tích tính thu tiền sử dụng đất là diện tích ghi trong quyết định giao đất; trường hợp diện tích thực tế theo biên bản bàn giao đất khác với diện tích ghi trong quyết định giao đất thì thu tiền sử dụng đất theo diện tích đất thực tế tại biên bản bàn giao được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

2.2- Giá đất tính thu tiền sử dụng đất như sau:

a- Trường hợp giao đất sử dụng ổn định lâu dài thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất ở tại thời điểm giao đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ;

b- Trường hợp giao đất có thời hạn thì:

- Dự án có thời hạn sử dụng đất 70 năm thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng của loại đất được giao do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ.

- Dự án có thời hạn sử dụng đất dưới 70 năm thì giảm thu tiền sử dụng đất của mỗi năm không được giao đất sử dụng là 1,2% của mức thu 70 năm. Công thức để tính thu tiền sử dụng đất trong trường hợp này như sau:

Tiền sử dụng đất của thời hạn giao đất (n năm)

=

Tiền sử dụng đất của thời hạn 70 năm

-

[

Tiền sử dụng đất của thời hạn 70 năm

x

(70 - n) x 1,2%

Trong đó: n là thời hạn giao đất tính bằng năm.

Ví dụ:

Tổ chức A được giao 2.000 m2 đất phi nông nghiệp làm mặt bằng sản xuất kinh doanh có thời hạn sử dụng 50 năm. Tại thời điểm này giá đất phi nông nghiệp làm mặt bằng sản xuất kinh doanh là 5 triệu đồng/m2. Tiền sử dụng đất phải nộp được xác định như sau:

- Tiền sử dụng đất của thời hạn 70 năm là:

5 triệu đồng/m2 x 2.000m2 = 10.000 triệu đồng

- Tiền sử dụng đất của thời hạn 50 năm được xác định như sau:

Tiền sử dụng đất của thời hạn giao đất 50 năm

=

10.000 triệu đồng

-

[10.000 triệu đồng x (70 - 50) x 1,2%]

=

7.600 triệu đồng

II- THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Thu tiền sử dụng đất khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ; một số khoản tại điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

1- Khoản 1 quy định đối với tổ chức kinh tế; khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất thì thu đủ tiền sử dụng đất theo giá đất của mục đích sử dụng mới. Trường hợp đất được chuyển mục đích sử dụng có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng hoặc khi được giao đất phải bồi thường, hỗ trợ về đất cho người có đất bị thu hồi, thì thu tiền sử dụng đất theo chênh lệch giá giữa giá đất theo mục đích sử dụng mới với giá đất theo mục đích sử dụng trước đó tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng.

2- Khoản 3 quy định về chuyển mục đích từ đất ở được giao đất sử dụng ổn định lâu dài đã nộp tiền sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 3 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

3- Khoản 4 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất từ đất giao có thời hạn sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ tiền sử dụng đất đã nộp tính theo giá của loại đất được giao có thời hạn tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng.

Ví dụ:

Ngày 1 tháng 8 năm 2004, tổ chức A được giao 20.000 m2 đất phi nông nghiệp làm mặt bằng sản xuất kinh doanh có thời hạn sử dụng 50 năm; giá đất tính thu tiền sử dụng đất là 4 triệu đồng/m2; đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định; đến năm 2006 được phép chuyển sang đất ở, tại thời điểm này giá đất phi nông nghiệp làm mặt bằng sản xuất kinh doanh tính cho 50 năm là 5 triệu đồng/m2, giá đất ở là 6 triệu đồng/m2.

Tiền sử dụng đất tổ chức A phải nộp khi được phép chuyển 20.000m2 đất phi nông nghiệp sang đất ở được xác định như sau:

20.000m2 x (6 triệu đồng/m2 – 5 triệu đồng/m2) = 20.000 triệu đồng.

[chưa tính miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất mà tổ chức được hưởng thụ (nếu có)]

III- CHUYỂN TỪ THUÊ ĐẤT SANG GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Thu tiền sử dụng đất khi chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 7 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ; một số khoản tại điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

1- Khoản 1 quy định về chuyển từ thuê đất của Nhà nước sang giao đất sử dụng ổn định lâu dài (đất ở) có thu tiền sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất ở tại thời điểm chuyển từ thuê đất sang giao đất.

2- Khoản 2 quy định về chuyển từ thuê đất sang giao đất có thời hạn có thu tiền sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng tại thời điểm chuyển từ thuê đất sang giao đất.

3- Khoản 3 quy định về trường hợp khi Nhà nước cho thuê đất mà phải bồi thường, hỗ trợ về đất; nếu số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp thì được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp; mức bồi thường về đất được trừ được tính bằng diện tích đất thuê mà phải bồi thường về đất được chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất nhân với giá đất tính bồi thường của loại đất khi thực hiện bồi thường tại thời điểm được phép chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Tiền thuê đất của khoảng thời gian đã sử dụng đất không được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp. Tiền thuê đất đã nộp cho khoảng thời gian chưa sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp và được tính theo công thức sau:

Số tiền thuê đất được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp

=

Diện tích đất được chuyển từ thuê sang giao

x

Đơn giá cho thuê của thời hạn 1 năm tại thời điểm chuyển từ thuê đất sang giao đất

x

Số năm đã nộp tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng đất

IV- THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO NGƯỜI ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT

Thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ; khoản 1 điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 và điểm b, c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP .

Một số trường hợp sau đây khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất:

1- Khi được giao đất đã nộp tiền đền bù thiệt hại theo Quyết định số 186-HĐBT ngày 31 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác.

2- Đã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 60-TC/TCT ngày 16 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài chính khi mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước và mua nhà không thuộc sở hữu Nhà nước cùng với nhận quyền sử dụng đất có nhà trên đó; được giao đất để xây dựng nhà ở và công trình; được giao đất thay cho thanh toán giá trị công trình xây dựng cơ sở hạ tầng.

3- Mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước, mua nhà của các Công ty kinh doanh nhà của Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 5 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.

4- Mua nhà cùng với nhận quyền sử dụng đất có nhà trên đó thuộc diện đã nộp thuế thu nhập theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

Các trường hợp hướng dẫn trên đây chỉ áp dụng đối với các trường hợp không thuộc phạm vi khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP .

Phần C:

MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

I- NGUYÊN TẮC MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Các nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 11 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ; một số khoản tại điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

1- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần thuộc một trong các trường hợp được nhà nước giao đất để làm nhà ở, được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. Riêng đối với tổ chức kinh tế được miễn giảm một lần khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo từng dự án đầu tư.

2- Miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

3- Chỉ xem xét và phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP đối với các trường hợp bắt đầu nộp tiền sử dụng đất từ ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Các trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp số tiền sử dụng đất còn nợ phát sinh trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì việc miễn giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo các quy định trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

4- Tổ chức sử dụng đất đã được miễn giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 12; khoản 1, 3 Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP nhưng sau đó chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải nộp đủ tiền sử dụng đất đã được miễn hoặc giảm vào ngân sách nhà nước theo giá đất tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

II- MIỄN TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Miễn tiền sử dụng đất cho các đối tượng quy định tại Điều 12 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ; một số khoản tại điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

1- Khoản 1 quy định về miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật khuyến khích đầu tư để thực hiện:

a- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư và được thực hiện tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ;

b- Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;

c- Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

2- Khoản 3 được hướng dẫn như sau:

a- Đất giao để thực hiện dự án xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách Nhà nước; đơn vị được giao quản lý sử dụng cho sinh viên ở, chỉ được tính thu phí đủ trang trải chi phí phục vụ, điện, nước, chi phí quản lý và chi phí khác có liên quan; không được tính chi phí về tiền sử dụng đất và khấu hao giá trị nhà;

b- Đất giao để xây dựng nhà ở theo dự án phục vụ cho người di dời do thiên tai; người được giao đất ở mới theo dự án di dời được miễn nộp tiền sử dụng đất, khi đất ở tại nơi phải di dời (nơi đi) không được bồi thường, được hỗ trợ di chuyển (nếu có);

c- Đất giao để xây dựng nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Người được miễn tiền sử dụng đất phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất làm nhà ở, hoặc đã có nhà ở nhưng diện tích khuôn viên chưa đủ hạn mức giao đất ở theo quy định của pháp luật đất đai;

Vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

d- Đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân của khu công nghiệp, đơn vị được giao đất để thực hiện dự án phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án, phê duyệt giá bán hoặc giá cho thuê nhà; trong cơ cấu giá bán hoặc giá cho thuê nhà không có chi phí về tiền sử dụng đất.

3- Khoản 5 quy định về miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở gồm các trường hợp: được giao đất, được chuyển mục đích sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các đối tượng quy định tại Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 2 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 3 tháng 2 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người hoạt động Cách mạng từ trước Cách mạng tháng tám năm 1945 cải thiện nhà ở, cụ thể như sau:

a- Người gia nhập tổ chức cách mạng từ ngày 31 tháng 12 năm 1935 về trước được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất;

b- Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 1 năm 1936 đến ngày 31 tháng 12 năm 1944, được tặng thưởng Huân chương Sao Vàng hoặc Huân chương Hồ Chí Minh hoặc Huân chương Độc lập hạng nhất được miễn tiền sử dụng đất với diện tích không quá 300 mét vuông (m2);

c- Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 1 năm 1936 đến ngày 31 tháng 12 năm 1944, không thuộc diện quy định tại điểm b, khoản này được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

d- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động; thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở;

4- Khoản 6 quy định về hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng đất đó đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 50, Điều 87 Luật Đất đai và Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP mà còn ghi nợ tiền sử dụng đất thì được miễn thu tiền sử dụng đất còn nợ.

III- GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng quy định tại Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ; một số khoản tại điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

1- Khoản 3 quy định về giảm 20% tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất đối với nhà máy, xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch (kể cả di dời do ô nhiễm môi trường). Nhà máy, xí nghiệp di dời phải có quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh và diện tích đất được giảm chỉ áp dụng đối với diện tích đất làm nhà máy, xí nghiệp.

2- Khoản 4 quy định về giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với các trường hợp được giao đất, được chuyển mục đích sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất là người có công với cách mạng theo quy định tại Quyết định số 118/TTg và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg mà không thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất quy định tại điểm 3 Mục II Phần này, cụ thể như sau:

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến 80% được giảm 90% tiền sử dụng đất phải nộp;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 41% đến 60%, cán bộ hoạt động Cách mạng tiền khởi nghĩa (người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 1 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945) được giảm 80% tiền sử dụng đất phải nộp;

- Thân nhân của liệt sĩ, người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 40% được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp;

- Người hoạt động cách mạng, làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I được giảm 65% tiền sử dụng đất phải nộp.

IV- HỒ SƠ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện thủ tục để được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ thuê đất sang giao đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thực hiện kê khai xin miễn, giảm tiền sử dụng đất tại tờ khai nộp tiền sử dụng đất (đính kèm Thông tư này) trong hồ sơ về đất đai gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp hồ sơ nộp tại cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, trị trấn trong trường hợp hồ sơ nộp tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cơ quan tài nguyên và môi trường). Tờ khai nộp tiền sử dụng đất được lập thành 2 bản; một bản lưu tại cơ quan thuế, một bản gửi trả cơ quan tài nguyên và môi trường cùng với hồ sơ về đất đai để cơ quan tài nguyên và môi trường gửi cho người sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính.

2- Tờ khai phải kèm giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có công chứng), cụ thể như sau:

a- Đối với các trường hợp khuyến khích đầu tư phải có giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư;

b- Đối với dự án công trình công cộng có mục đích kinh doanh; dự án xây dựng ký túc xá sinh viên, xây dựng nhà ở cho người có công, xây dựng chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp phải kèm văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về phê duyệt dự án đầu tư;

c- Đối với nhà máy, xí nghiệp di dời theo quy hoạch phải có quyết định di dời và dự án đầu tư được phê duyệt theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

d- Đối với trường hợp người có công với cách mạng phải có giấy tờ liên quan đến chế độ được miễn, giảm tiền sử dụng đất hướng dẫn tại điểm 3 Mục II và điểm 2 Mục III Phần này;

đ- Đối với người thuộc diện hộ nghèo phải có xác nhận của cơ quan lao động, thương binh và xã hội cấp huyện;

e- Đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số phải có hộ khẩu (ở nơi đã có hộ khẩu) hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã (ở nơi chưa có hộ khẩu).

V- THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1- Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Mục II, III, IV Phần C Thông tư này để xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được miễn, giảm.

Cục trưởng Cục thuế phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất tại Phần II (Phần xác định của cơ quan thuế) trong tờ khai nộp tiền sử dụng đất của tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Chi cục trưởng Chi cục thuế phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất tại Phần II (Phần xác định của cơ quan thuế) trong tờ khai nộp tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.

2- Tờ khai kèm xác định nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế được lập thành 2 bản; 1 bản gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường để chuyển cho đối tượng nộp tiền sử dụng đất; 1 bản lưu tại cơ quan thuế.

Phần D:

THU NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

I- XÁC ĐỊNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI NỘP

1- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế căn cứ hồ sơ địa chính và tờ khai nộp tiền sử dụng đất do cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến xác định số tiền sử dụng đất phải nộp và các khoản thu khác (nếu có), địa điểm nộp (Kho bạc nhà nước hay cơ quan thu), thời gian nộp và các nội dung khác có liên quan và gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

2- Trường hợp hồ sơ do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp mà chưa đủ cơ sở để tính số thu tiền sử dụng đất và các khoản nộp khác thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung hợp lệ, cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp và các khoản thu khác (nếu có) theo hướng dẫn tại điểm 1 mục này, viết giấy nộp tiền và thực hiện các thủ tục khác theo quy định hiện hành; sau đó, gửi trả cơ quan tài nguyên và môi trường, có kèm theo giấy nộp tiền để cơ quan tài nguyên và môi trường gửi tới người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.

II- THỦ TỤC NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên và môi trường phải gửi tờ khai nộp tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất và các khoản thu khác.

2- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân căn cứ vào xác định của cơ quan thuế, trực tiếp nộp tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) tại địa điểm nộp tiền theo thông báo trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

3- Cơ quan thu (Kho bạc nhà nước hoặc cơ quan thuế) khi thu tiền sử dụng đất phải lập chứng từ thu tiền vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 80/2003/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2003 về hướng dẫn tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách Nhà nước qua Kho bạc nhà nước.

4- Cơ quan thuế phối hợp với Kho bạc nhà nước cùng cấp để có biện pháp tổ chức thu tiền sử dụng đất thuận lợi cho người nộp tiền, bảo đảm an toàn số tiền sử dụng đất nộp vào ngân sách Nhà nước và phù hợp với quy định về luân chuyển hồ sơ đất đai quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

III- XỬ LÝ TỒN TẠI VỀ NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1- Các trường hợp đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà nay mới cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì vẫn áp dụng thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực. Trường hợp đã được giao đất nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất thì nay nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

2- Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà thuộc các trường hợp đất sử dụng làm đất ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 về sau, phải nộp tiền sử dụng đất mà còn nợ và ghi rõ số tiền nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo số tiền đã ghi nợ.

Trường hợp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ghi rõ số tiền sử dụng đất còn nợ thì tính và thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ và Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Việc thu nợ tiền sử dụng đất quy định tại điểm 2 Mục này và việc áp dụng Nghị định số 38/2000/NĐ-CP và Thông tư số 115/2000/TT-BTC để thu tiền sử dụng đất ghi nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp có hiệu lực đến 31 tháng 12 năm 2005. Từ ngày 1 tháng 1 năm 2006 trở đi nếu vẫn còn nợ thì thực hiện tính và thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

3- Miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong trường hợp được giao đất và được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và cơ quan thuế đã thông báo tiền sử dụng đất phải nộp và đã nộp 1 phần tiền sử dụng vào ngân sách Nhà nước thì nộp số tiền sử dụng đất còn lại vào ngân sách Nhà nước, không áp dụng theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng thời gian nộp số tiền còn lại chậm nhất là sau 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Sau 90 ngày mà chưa nộp đủ tiền sử dụng đất còn lại thì phải nộp phạt theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP .

IV- KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

1- Người phải nộp tiền sử dụng đất mà có khiếu nại việc thi hành không đúng những quy định về thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP thì có đơn khiếu nại gửi đến cơ quan thuế nơi đã phê duyệt tiền sử dụng đất phải nộp; trong thời gian chờ giải quyết vẫn phải nộp đủ số tiền sử dụng đất đã thông báo đúng thời hạn.

2- Cơ quan nhận đơn khiếu nại mà hồ sơ khiếu nại chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì yêu cầu người khiếu nại bổ sung hay giải trình thêm và phải thông báo cho người gửi đơn biết trong thời hạn là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.

3- Thời gian, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo.

4- Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết quy định tại Điều 36 Luật Khiếu nại, tố cáo mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan đã phê duyệt tiền sử dụng đất phải nộp hoặc khởi kiện ra toà án. Với vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

5- Quyết định giải quyết khiếu nại về tiền sử dụng đất của Bộ trưởng Bộ Tài chính sau khi có ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.

V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan thuế, Kho bạc nhà nước phối hợp với các cấp, các ngành ở địa phương thực hiện việc thu tiền sử dụng đất theo đúng quy định của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này; kiểm tra và xử lý các trường hợp sai phạm hoặc khiếu nại, tố cáo về kê khai, xác nhận không đúng thực tế thời điểm sử dụng đất gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước hoặc người nộp tiền sử dụng đất.

2- Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thu tiền sử dụng đất theo quy trình cải cách thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ từ cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định và thông báo nộp tiền sử dụng đất, các khoản thu khác (nếu có); phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất, xử lý vướng mắc về thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Thông tư này.

3- Kho bạc nhà nước chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thu tiền sử dụng đất theo đúng quy trình thu ngân sách Nhà nước và thoả thuận với cơ quan thuế để tổ chức thu tiền sử dụng đất thuận lợi cho người nộp tiền vào ngân sách Nhà nước.

4- Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Thông tư này thay thế Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; tiết a và b điểm 1 Mục I Phần B Thông tư 20/2002/TT-BTC ngày 28 tháng 2 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định số 71/2001/NĐ-CP ngày 5 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở để bán và cho thuê. Việc thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 5 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

Huỳnh Thị Nhân

(Đã ký)

Cục thuế:..............
Chi cục thuế:.......

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

I- Phần tự khai:

1- Tên (Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân):

2- Địa chỉ (trụ sở chính hoặc địa chỉ liên lạc):

3- Văn bản (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định về giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ thuê đất sang giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Số.... ngày.... tháng.... năm....; hoặc giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất theo quy định, do............................................... (cơ quan cấp).

4- Đặc điểm lô đất:

Địa điểm:

Vị trí thửa đất:

Loại đất:

Mục đích sử dụng:

5- Diện tích nộp tiền sử dụng đất: m2

6- Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất (nếu có)

(Ghi rõ thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004; thời hạn hoặc tỷ lệ được miễn, giảm tiền sử dụng đất).

7- Giấy tờ kèm theo (có công chứng chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm):

8- Tôi xin cam đoan việc kê khai trên đây là đúng sự thật và xin nộp tiền sử dụng đất đầy đủ, đúng kỳ hạn.

Ngày.... tháng.... năm....
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ghi chú:

1- Tờ khai lập thành 02 bản gửi kèm hồ sơ về đất đai đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp hồ sơ nộp tại cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc gửi tới Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cơ quan tài nguyên và môi trường).

2- Sau khi cơ quan thuế xác định và phê duyệt thì:

- Cơ quan thuế giữ lại 1 bản;

- Gửi cơ quan tài nguyên và môi trường 1 bản để cơ quan tài nguyên và môi trường gửi tới người nộp tiền sử dụng đất.

II- Phần xác định của cơ quan thuế: (Thay thông báo nộp tiền sử dụng đất)

1- Diện tích đất được giao (chuyển mục đích sử dụng đất / chuyển từ thuê đất sang giao đất / cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất):

....................................................................................................... m2

2- Loại đất:

Mục đích sử dụng:

3- Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất: ...m2

Trong đó:

- Diện tích nộp tiền sử dụng đất mức 50%(chênh lệch):................... m2

-Diện tích nộp tiền sử dụng đất mức 100%:...................................... m2

4- Thời hạn giao đất:

5- Giá đất tính thu tiền sử dụng đất: ........................................ đồng/m2

6- Nghĩa vụ tài chính được trừ (nếu có): ................................. đồng/m2

7- Số tiền sử dụng đất được miễn, giảm:.................................. đồng/m2

Trong đó: Miễn: ........... đồng

Giảm: .......... đồng

8- Tiền sử dụng đất còn phải nộp ngân sách Nhà nước:..............đồng

9- Địa điểm nộp tiền sử dụng đất:

10- Thời hạn nộp tiền sử dụng đất không quá 30 ngày làm việc khi nhận được thông báo này từ cơ quan tài nguyên và môi trường.

Ngày.... tháng.... năm.....
Người nhận thông báo
(ký ghi rõ họ, tên)

Ngày... tháng... năm....
Cán bộ kiểm tra tính thu tiền sử dụng đất
(ký ghi rõ họ, tên)

Ngày.... tháng... năm.....
Thủ trưởng cơ quan thuế
(ký, đóng dấu)

>> Xem thêm:  Xin hỏi về vấn đề đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

8. Thông tư 02/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 89/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính

>> Xem thêm:  Mức tiền sử dụng đất phải nộp khi được nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất là bao nhiêu ?

choi game cau caTHôNG Tư

THôNG Tư

CủA Bộ TàI CHíNH Số 02/TC-TCT NGàY 4-1-1995 HướNG DẫN
THựC HIệN NGHị địNH Số 89/CP NGàY 17-8-1994 CủA CHíNH PHủ
Về VIệC THU TIềN Sử DụNG đấT Và Lệ PHíđịA CHíNH

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 89/CP ngày 17-8-1994 về việcthu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính;

choi game cau caSau khi thống nhất với Tổng cục Địa chính, Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH:

choi game cau ca1. Tiền sử dụng đất:

a) Đối tượng phải chịu tiền sử dụng đất là diện tích đấtcông được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã quy định tại Điều 23, Điều 24 Luậtđất đai (dưới đây gọi chung là Nhà nước) giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhânsử dụng (trừ những trường hợp nêu tại tiết c điểm này) hoặc diện tích đất đượcgiao để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷsản và làm muối, nay được Nhà nước cho phép sử dụng vào mục đích khác, bao gồmcác trường hợp sau đây:

- Nhà nước dùng diện tích đất chưa sử dụng và chưa giao chotổ chức, hộ gia đinh, cá nhân nào sử dụng theo quy định tại Điều 72 Luật đấtđai (kể cả đất đang sử dụng không hợp pháp) để giao cho tổ chức, hộ gia đình,cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật;

- Nhà nước dùng diện tích đất thu hồi của tổ chức, hộ giađình, cá nhân này để giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng, kể cảđất trước đây Nhà nước đã giao cho tổ chức sử dụng nay thu hồi để giao cho hộgia đình, cá nhân sử dụng;

- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thuỷ sản và làm muối được Nhà nước cho phép tổ chức, hộ gia đình, cánhân sử dụng vào mục đích khác theo quy định tại Điều 22 Luật đất đai.

choi game cau caTrường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mụcđích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, nếu được Nhànước cho phép sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở và giao cho hộ gia đình, cánhân quản lý sử dụng, thì diện tích đất giao để sử dụng vào mục đích xây dựngnhà ở là đối tượng phải chịu tiền sử dụng đất.

b) Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất là tổ chức, hộ giađình, cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất) được Nhà nước giao đất hoặc đượcphép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại tiết a điểm này.

choi game cau cac) Không phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giaođất trong những trường hợp sau đây:

- Đất được giao để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thuỷ sản và làm muối;

choi game cau ca- Đất do Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê đã nộp tiềnthuê đất;

- Đất có nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho cá nhân hoặc tổchức, đã tính tiền sử dụng đất trong giá bán nhà để nộp tiền vào ngân sách;

choi game cau ca- Đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trên đóđang ở hợp pháp (không thuộc diện lấn chiếm) nay thực hiện việc hợp thức hoáquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.

choi game cau ca2. Lệ phí địa chính:

a) Lệ phí địa chính là khoản thu khi cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền thực hiện công việc về địa chính sau đây:

choi game cau ca- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả cấp giấyhợp thức hoá quyền sử dụng đất);

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, bao gồm: chứngnhận thay đổi về chủ sử dụng đất, thay đổi về hình thể, diện tích thửa đất,thay đổi về mục đích sử dụng đất;

- Trích lục hồ sơ địa chính, gồm trích lục bản đồ hoặc cácvăn bản cần thiết trong hồ sơ địa chính, theo yêu cầu của người sử dụng đất.

b) Tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, không phân biệtđược Nhà nước giao đất hay không được giao đất, khi được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền giải quyết một trong những công việc về địa chính nêu tại tiết ađiểm này, đều phải nộp lệ phí địa chính.

II- CĂN CỨ TÍNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆPHÍ ĐỊA CHÍNH:

choi game cau ca1. Căn cứ tính mức thu tiền sử dụng đất là diện tích đất(m2) được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, giá đất mỗi mét vuông(đ/m2) tại thời điểm thu tiền sử dụng đất và số tiền sử dụng đất được miễn hoặcgiảm nộp.

choi game cau caSố tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước được xácđịnh như sau:

Diệntích đất Sốtiền

Số tiền sử đượcgiao hoặc Giá đất (sử dụng

dụng đất phải = được phép chuyển x mỗimét - đất được

nộp NSNN mụcđích sử vuông miễn hoặc

dụng(m2) (đ/m2) giảm)

Trong đó:

a) Diện tích đất được giao hoặc được phép chuyển mục đích sửdụng, là diện tích đất được Nhà nước giao cho người sử dụng đất hoặc diện tíchđất giao để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối,được Nhà nước cho phép sử dụng vào mục đích khác; diện tích đất Nhà nước giaocho tổ chức sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi íchcông cộng, được Nhà nước cho phép sử dụng để xây dựng nhà ở và giao cho hộ giađình, cá nhân quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật;

b) Giá mỗi mét vuông (đ/m2) để tính tiền sử dụng đất do UBNDtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định, theo khung giá các loại đấtChính phủ ban hành tại Nghị định số 87/CP ngày 17-8-1994, phù hợp với thực tếđịa phương.

Trường hợp đất đấu giá, thì giá thu tiền sử dụng đất là giátrúng đấu giá. Giá đất trúng giá thấp nhất phải bằng giá tính tiền sử dụng đấtcủa loại đất cùng hạng và vị trí với đất đấu giá, do Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố quy định theo khung giá các loại đất Chính phủ đã quy định tại Nghịđịnh số 87/CP .

Đối với trường hợp đất giao để sử dụng vào mục đích sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, được phép sử dụng vàomục đích khác, thì giá thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích khigiao đất.

c) Số tiền sử dụng đất được miễn hoặc giảm nộp, xác định nhưsau:

Diệntích đất

Số tiền sử đượcgiao hoặc Giá đất Tỷ lệ

dụng đất = được phép chuyển x mỗi mét x đượcmiễn

được miễn hoặc mụcđích sử vuông hoặc

giảm nộp (đ) dụng(m2) (đ/m2) giảm

choi game cau caTỷ lệ được miễn hoặc giảm nộp tiền sử dụng đất, thực hiệntheo hướng dẫn tại mục IV Thông tư này.

2) Mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy địnhnhư sau:

Số TT Têncông việc về địa chính Đơn vị tính Mức thu (đồng)

1. Cấp giấychứng nhận quyền

sử dụngđất: đ/giấy

a. choi game cau caHộ giađình, cá nhân

+ Thuộcxã vùng núi, vùng cao - 5.000

+ Thuộcxã trung du, đồng bằng - 10.000

+ Thuộcvùng đô thị - 20.000

b. Tổ chức - 100.000

2. Chứng nhậnđăng ký biến động về

đất đai đ/lần

a. Hộ giađình, cá nhân

+ Thuộcxã vùng núi, vùng cao - 5.000

choi game cau ca+ Thuộcxã trung du, đồng bằng

đô thị - 10.000

b. Tổ chức - 20.000

3. Trích lụchồ sơ địa chính đ/văn

bản hoặc

thửa đất 5.000

III- KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊACHÍNH:

choi game cau ca1. Kê khai, nộp tiền sử dụng đất:

choi game cau caa) Người sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụngđất có nghĩa vụ:

- Kê khai và cung cấp cho cơ quan Thuế nơi nộp tiền sử dụngđất các tài liệu cần thiết có liên quan đến việc xác định tiền sử dụng đất theomẫu đính kèm Thông tư này. Thời hạn kê khai và cung cấp tài liệu cần thiết chậmnhất sau 15 ngày kể từ ngày được thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnvề việc được giao đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Tờ khai nộp tiền sử dụng đất phải lập hai bản, sau khi cơquan Thuế đã xác định số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước: lưu mộtbản tại cơ quan Thuế, một bản làm thông báo nộp tiền sử dụng đất cho người sửdụng đất.

- Nộp đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo thôngbáo của cơ quan Thuế trước khi được cấp giấy nhận quyền sử dụng đất hoặc đượccấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Đối với các đối tượng được Nhà nước giao sử dụng đất thuộcquỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn riêng.

choi game cau caThủ tục nộp tiền sử dụng đất, thực hiện như sau:

Người sử dụng đất căn cứ vào thông báo số tiền phải nộp ghitrong tờ khai nộp tiền sử dụng đất của cơ quan Thuế, trực tiếp nộp tiền (tiềnmặt hoặc chuyển khoản) vào Kho bạc Nhà nước. Nếu Kho bạc chưa tổ chức thu tiềncủa người sử dụng đất thì nộp trực tiếp cho cơ quan Thuế.

choi game cau caKhi nộp tiền, người nộp tiền phải ghi vào giấy nộp tiền:chương, loại, khoản, hạng tương ứng với tên người sử dụng đất (người được giaođất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất), mục 28 "tiền sử dụngđất" mục lục ngân sách Nhà nước quy định, số tiền sử dụng đất thực nộp vàongân sách. Cơ quan Kho bạc khi nhận được tiền phải xác nhận vào giấy nộp tiền"đã thu tiền", ký tên, đóng dấu và luân chuyển theo quy định.

choi game cau caTrường hợp cơ quan Thuế trực tiếp thu tiền sử dụng đất, thìkhi thu tiền phải cấp biên lai cho người nộp tiền sử dụng đất. Biên lai thutiền sử dụng đất do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành, ký hiệu CT11, khisử dụng phải ghi rõ: tên người sử dụng đất tương ứng với chương, loại, khoản,hạng, mục 28 "tiền sử dụng đất", lập thành ba liên: liên 1 chuyển chocơ quan Thuế, liên 2 cấp cho người nộp tiền, liên 3 lưu tại người thu tiền.

Tiền sử dụng đất do Chi cục Thuế nơi có đất được giao tổchức thu đối với các trường hợp được Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh giao đất theo quy định của Luật đất đai; do Phòng Lệ phí trướcbạ của Cục Thuế tổ chức thu đối với các trường hợp được Chính phủ hoặc Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao đất theo quy định của Luậtđất đai.

choi game cau cab) Cơ quan Thuế, có trách nhiệm:

choi game cau ca- Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghiêm chỉnh việc kêkhai nộp tiền sử dụng đất;

choi game cau ca- Kiểm tra, xác minh tài liệu kê khai, tính và duyệt số tiềnsử dụng đất phải nộp, thời hạn nộp, nơi nộp cho người sử dụng đất biết và đônđốc nộp tiền sử dụng đất cho Kho bạc Nhà nước theo đúng thời hạn quy định.

choi game cau ca- Thực hiện thu, nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nướcđối với trường hợp cơ quan Thuế trực tiếp thu.

Tiền sử dụng đất thu ngày nào phải nộp ngân sách ngày đó,trường hợp ở những nơi xa Kho bạc, thì thời gian nộp có thể dài hơn, nhưng chậmnhất là 10 ngày phải nộp một lần. Trường hợp trong ngày số tiền thu được từ 100(một trăm) triệu đồng trở lên thì phải nộp hết số tiền sử dụng đất đã thu vàongân sách Nhà nước.

d) Cơ quan Địa chính các cấp, cơ quan Nhà nước thực hiện cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuếkiểm tra việc chấp hành chế độ thu, nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định.Đồng thời chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phépchuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụngđất ghi trên giấy nộp tiền đã có xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước (đối vớitrường hợp nộp tiền vào Kho bạc) hoặc biên lai thu tiền sử dụng đất do cơ quanThuế cấp (trường hợp cơ quan Thuế trực tiếp thu tiền) hoặc quyết định miễn,giảm thu tiền sử dụng đất, phù hợp với số tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơquan Thuế có thẩm quyền ghi trên thông báo nộp tiền (tờ khai).

choi game cau ca2. Thu, nộp lệ phí địa chính:

- Cơ quan Địa chính, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giảiquyết các công việc về địa chính nêu tại điểm 2 mục I Thông tư này, có nhiệm vụthu lệ phí địa chính đồng thời với việc thực hiện công việc về địa chính, khithu phải cấp biên lai thu tiền cho người nộp lệ phí.

- Biên lai thu lệ phí địa chính do Bộ Tài chính thống nhấtquản lý. Bộ Tài chính uỷ quyền cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương in và phát hành sử dụng biên lai thu lệ phí địa chính thống nhấttrên địa bàn theo đúng quy định hiện hành.

Cơ quan Địa chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,nhận biên lai thu lệ phí địa chính tại Chi cục Thuế nơi đóng trụ sở, cơ quanĐịa chính tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương nếu có thu lệ phí địa chính,thì nhận tại Cục Thuế tỉnh, thành phố. Cơ quan Địa chính có trách nhiệm quản lýsử dụng, thanh toán, quyết toán biên lai và tiền thu lệ phí địa chính với cơquan Thuế đã cấp biên lai, theo đúng chế độ của Bộ Tài chính quy định.

choi game cau ca- Cơ quan Địa chính huyện, quận tổ chức thu lệ phí địa chínhđến từng xã, phường. Trường hợp uỷ nhiệm cho xã, phường thu lệ phí địa chính,thì xã, phường được trích thù lao cho uỷ nhiệm thu tỷ lệ (%) trên số tiền lệphí địa chính đã thu được trước khi nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, như sau:Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: 5% (năm phần trăm); các tỉnh, thànhphố khác: 8% (tám phần trăm). Số tiền lệ phí địa chính còn lại sau khi trừ sốđã trích cho uỷ nhiệm thu (95% đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh; 92% đối với các tỉnh - thành phố khác), phải nộp về cơ quan địa chínhhuyện, quận để nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.

Cơ quan Địa chính huyện, quận có nhiệm vụ sử dụng sổ sách,chứng từ kế toán để theo dõi tình hình thu, nộp lệ phí địa chính trên địa bàn;tổ chức thu kịp thời lệ phí địa chính ở các xã, phường và mỗi tháng chậm nhấtvào ngày 10 phải nộp hết số lệ phí phải nộp của tháng trước vào ngân sách Nhànước tại Kho bạc nơi cơ quan Địa chính đóng trụ sở, ghi vào chương, loại,khoản, hạng tương ứng mục 35 "lệ phí" mục lục ngân sách Nhà nước quyđịnh.

choi game cau caTrường hợp Sở Địa chính tỉnh, thành phố trực tiếp thực hiệncác công việc về địa chính, có nhiệm vụ thu lệ phí địa chính đồng thời với thựchiện công việc địa chính và phải nộp tiền vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạcnơi giao dịch như thời hạn quy dịnh đối với cơ quan Địa chính huyện, quận.

choi game cau ca- Cơ quan Thuế các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quanĐịa chính kiểm tra việc chấp hành chế độ thu, nộp lệ phí địa chính vào ngânsách Nhà nước theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này.

VI- MIỄN HOẶC GIẢM THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1. Được miễn thu tiền sử dụng đất trong những trường hợp sauđây:

choi game cau caa) Đất được giao để sử dụng vào mục đích công cộng, quốcphòng, an ninh theo quy định tại Điều 58, khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai (trừđất sử dụng vào xây dựng nhà ở của hộ gia đình và cá nhân), cụ thể như sau:

choi game cau ca- Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụngvào mục đích công cộng, bao gồm đất dùng để xây dựng: đường giao thông, cầu,cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnhviện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vậnđộng, sân bay, bến cảng và các công trình công cộng khác theo quy định củaChính phủ.

- Đất được Nhà nước giao sử dụng vào mục đích quốc phòng, anninh, bao gồm:

choi game cau ca+ Đất sử dụng cho các đơn vị đóng quân;

+ Đất làm các căn cứ không quân, hải quân và các căn cứ quânsự khác;

choi game cau ca+ Đất làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và cáccông trình đặc biệt;

+ Đất sử dụng vào các ga, cảng quân sự;

choi game cau ca+ Đất làm các công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuậtphục vụ quốc phòng, quốc phòng kết hợp làm kinh tế;

+ Đất làm kho tàng của lực lượng vũ trang;

+ Đất làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí;

+ Đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lựclượng vũ trang;

+ Đất xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh khác doChính phủ quy định.

b) Đất dùng để ở tại xã nông thôn thuộc miền núi, hải đảo,vùng định canh, định cư, vùng kinh tế mới theo quy định của pháp luật;

c) Đất giao để đền bù cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất cógiá trị bằng hoặc thấp hơn so với giá trị đất bị thu hồi.

Trường hợp đất được đền bù có giá trị cao hơn giá trị đất bịthu hồi, thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất phần chênh lệch giátrị giữa đất được đền bù và đất bị thu hồi (giá trị đất được đền bù - giá trịđất bị thu hồi).

2. Đất ở cho người có công với cách mạng và đối tượng chínhsách khác, thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

Việc miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất nêu tại tiết b củađiểm 1 và điểm 2 mục này được xác dịnh trên cơ sở diện tích đất thực tế giaocho mỗi hộ gia đình, cá nhân, nhưng chỉ miễn hoặc giảm trong khuôn khổ hạn mứcđất ở, quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật đất đai.

Mỗi đối tượng được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất nêutại điểm 1, điểm 2 mục này chỉ được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất một lầnkhi được Nhà nước giao đất (trừ trường hợp đất giao để đền bù cho tổ chức, cánhân bị thu hồi đất thì thực hiện theo hướng dẫn tại tiết c, điểm 1 mục này).Tất cả các lần giao đất khác, không phân biệt giao bổ sung diện tích và thứ tựsố lần giao đất, đều phải nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Thủ tục miễn, giảm thu tiền sử dụng đất:

choi game cau caNgười sử dụng đất thuộc diện được miễn hoặc giảm thu tiền sửdụng đất nêu tại điểm 1, điểm 2 mục này, phải xuất trình cho cơ quan Thuế hồ sơvà thực hiện các thủ tục sau đây:

- Kê khai với cơ quan Thuế theo mẫu quy định tại Thông tưnày;

- Có đơn đề nghị miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất, nêu rõlý do và số lần đã được miễn hoặc giảm.

Đơn đề nghị miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất của hộ giađình, cá nhân phải có ý kiến xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi có hộkhẩu thường trú;

- Thông báo giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụngđất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Thông báo phải ghi cụ thể: tên người sửdụng đất, lý do được giao đất, mục đích sử dụng đất, vị trí, hạng đất, diệntích, thời hạn sử dụng đất (nếu có);

choi game cau ca- Các hồ sơ khác liên quan để xác định đúng đối tượng thuộcdiện miễn, giảm thu tiền sử dụng đất như: quyết định của cơ quan có thẩm quyềnvề việc cho phép xây dựng công trình phải sử dụng đất thuộc diện được miễn,giảm tiền sử dụng đất, quyết định thu hồi đất đang sử dụng và đền bù đất khác,giấy chứng nhận người có công với Cách mạng và đối tượng chính sách (bản sao đãđược công chứng) v.v...

Cơ quan Thuế, sau khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn hoặc giảmthu tiền sử dụng đất, thực hiện kiểm tra, xác minh hồ sơ, đối chiếu với kêkhai. Nếu đúng đối tượng thuộc diện được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất,mà chưa được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất lần nào, thì giải quyết miễnhoặc giảm thu tiền sử dụng đất cho người sử dụng đất trong khuôn khổ hạn mứcđất quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật đất đai. Việc miễn, giảm phải có quyếtđịnh bằng văn bản đúng thẩm quyền sau đây:

choi game cau ca- Cục Thuế quyết định miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đấtđối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố giao đất theo quy định của Luật đất đai;

choi game cau ca- Chi cục Thuế quyết định miễn hoặc giảm thu tiền sử dụngđất đối với hộ gia đình, cá nhân được Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh giao đất theo quy định của Luật đất đai.

V- XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

1. Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kêkhai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy địnhtại Thông tư này thì không được giao đất, không được cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất hoặc giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

choi game cau ca2. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếmdụng tham ô hoặc làm thất thoát tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính, thì phảibồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô hoặc thất thoátvà tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hìnhsự theo quy định của Pháp luật.

choi game cau caCơ quan Thuế và cơ quan Địa chính, nếu xác định sai mức tiềnsử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải trả lại cho người hộp toànbộ số tiền bị thiệt hại, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát hiện.

choi game cau ca3. Cơ quan, cán bộ Thuế và Địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại Thông tưnày, thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cơ quan Thuế các cấp có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan Địachính hướng dẫn, tổ chức thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúngNghị định số 89/CP ngày 17-8-1994 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Đề nghị Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộcChính phủ, cơ quan Trung ương của Đảng, Đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, kiểm tra và thi hành đúng quyđịnh tại Nghị định 89/CP choi game cau ca và hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17-8-1994,các trường hợp giao đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày Luậtđất đai có hiệu lực thi hành 15-10-1993 đến ngày 17-8-1994, nếu chưa nộp tiềnsử dụng đất, thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Những quy định trướcđây trái với Nghị định 89/CP và hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.

9. Thông tư hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 02/TC-TCT ngày 4-1-1995 về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính

>> Xem thêm:  Hướng dẫn về mức thu và nộp thuế môn bài theo quy định luật thuế ?

choi game cau caTHôNG Tư

THôNG Tư

CủA Bộ TàI CHíNH Số 25/TC-TCT NGàY 27 THáNG 03 NăM 1995

HướNG DẫN Bổ SUNG, SửA đổI THôNG Tư Số 02/TC-TCT

choi game cau caNGàY 4/1/1995 Về VIệC THU TIềN Sử DụNG đấT

Và Lệ PHí địA CHíNH

Thi hành Nghị định số 89/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ vềviệc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính, Bộ Tài chính đã có Thông tư số02/TC-TCT ngày 4/1/1995 hướng dẫn thực hiện;

Để thực hiện Điều 2, Nghị định số 18/CP ngày 13/2/1995 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổchức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, Bộ Tài chính hướng dẫn bổsung tiết a, điểm 1, Mục IV ( Miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất) quy định tạiThông tư số 02/TC-TCT ngày 4/1/1995 về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địachính như sau:

Bổ sung trường hợp được miễn thu tiền sử dụng đất đối vớiđất được Nhà nước giao để sử dụng đất vào mục đích công cộng, lợi ích Quốc gia(không nhằm mục đích kinh doanh), bao gồm: đất sử dụng để xây dựng bể nước,giếng nước dùng chung cho nhiều hộ gia đình, nơi chứa rác, vật thải chung củakhu dân cư, hồ thuỷ điện, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm phát điện, cáccông trình kết cấu hạ tầng, nghĩa trang, nghĩa địa, công trình thuỷ lợi, côngtrình nghiên cứu khoa học, công sở (trụ sở cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội) và những trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

Thủ tục, thẩm quyền quyết định miễn, giảm thu tiền sử dụngđất và các quy định khác vẫn thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 02/TC-TCT choi game cau cangày 4/1/1995 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơquan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn thực hiện.

10. Thông tư 115/2000/TT-BTC thu tiền sử dụng đất hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 115/2000/TT-BTC

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2000

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 115/2000/TT-BTC NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH 38/2000/NĐ-CP NGÀY 23/8/2000 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ vào Luật đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1993.
Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

Thông tư này hướng dẫn việc thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và người đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định chi tiết tại Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ và quy định của pháp luật về đất đai.

II. ĐỐI TƯỢNG PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

choi game cau ca1. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:

1.1. Hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở;

1.2. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;

choi game cau ca1.3. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

choi game cau ca1.4. Tổ chức kinh tế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Người sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho chuyển mục đích sử dụng từ các loại đất sau đây để sử dụng vào mục đích quy định tại điểm 1 trên đây phải nộp tiền sử dụng đất:

2.1. Đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối;

2.2. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

2.3. Đất chuyên dùng, đất sử dụng vào các mục đích công cộng và các loại đất khác trước đây khi được giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất;

2.4. Đất đã được Nhà nước cho thuê.

choi game cau ca3. Người đang sử dụng đất chưa có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, nhưng nay được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.

choi game cau ca4. Người đang sử dụng đất được mua nhà ở đang thuê, nhà thanh lý, nhà hoá giá thuộc sở hữu Nhà nước, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.

III. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ) cụ thể như sau:

1.1. Tổ chức được Nhà nước giao đất.

a) Tổ chức được giao quản lý đất có rừng và giao đất để trồng rừng phòng hộ đầu nguồn; chắn gió, chắn cát bay; chắn sóng lấn biển; bảo vệ môi trường sinh thái; Các tổ chức được Nhà nước giao quản lý vườn quốc gia, khu rừng bảo tồn thiên nhiên, khu rừng văn hoá - lịch sử - môi trường.

b) Doanh nghiệp Nhà nước đang sử dụng đất do Nhà nước giao trước ngày 1/1/1999 vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

c) Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; vào mục đích quốc phòng, an ninh; để xây dựng các công trình thuộc các ngành và lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, ngoại giao. Tổ chức được giao quản lý đất có công trình di tích lịch sử, văn hoá đã được xếp hạng;

d) Tổ chức sử dụng đất vào các mục đích công cộng:

+ Xây dựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng.

choi game cau ca+ Xây dựng nhà máy điện, trạm biến thế điện, hồ thuỷ điện, đường dây thông tin, đường dây tải điện, đường ống dẫn xăng dầu, đường ống dẫn khí, đài khí tượng thuỷ văn, các trạm quan trắc phục vụ nghiên cứu và dịch vụ công cộng, công trình thuỷ lợi, bến tàu, bến xe, bến phà, sân ga, vườn quốc gia, khu an dưỡng, khu nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở huấn luyện, tập luyện thể dục, thể thao, cơ sở phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật, trung tâm dạy nghề, công trình văn hoá, tượng đài, bia tưởng niệm, câu lạc bộ, nhà hát, bảo tàng, triển lãm, rạp chiếu phim, rạp xiếc, trung tâm cai nghiện ma tuý, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm, nghĩa trang, nghĩa địa, khu xử lý chất thải, bãi rác.

1.2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối theo quy định pháp luật về đất đai.

1.3. Tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất.

2. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất.

3. Người đang sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP) theo quy định chi tiết tại Mục IV Phần A Thông tư này, được cấp hoặc đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho toàn bộ diện tích đất đang sử dụng phù hợp với giấy tờ đó; Trừ các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 thì thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP choi game cau ca hoặc thực hiện theo quy định của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.

4. Người đang sử dụng đất được mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước trong các trường hợp thanh lý, hoá giá cho người đang thuê trước ngày 5/7/1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán kinh doanh nhà ở) đã nộp đủ tiền theo quy định và trong giá bán nhà đã tính yếu tố vị trí nhà hoặc tiền sử dụng đất; hoặc trong giấy tờ thanh lý, hoá giá có ghi diện tích nhà kèm theo diện tích đất sử dụng. Diện tích đất đang sử dụng còn lại phải nộp 40% tiền sử dụng đất cho Nhà nước.

5. Người đang sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định tại thời điểm giao đất khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để làm nhà ở, để xây dựng công trình.

6. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, không phải nộp tiền sử dụng đất để sử dụng vào các mục đích theo quy định tại Mục này, nếu sau đó sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích đã giao vào sản xuất kinh doanh hoặc xây dựng nhà ở thì phải chuyển sang thuê đất hoặc nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đó theo quy định của pháp luật về đất đai.

IV. GIẤY TỜ HỢP LỆ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Giấy tờ được xác định là hợp lệ quy định tại Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP cụ thể là:

1. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

2. Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai trong từng thời kỳ của Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao, thuê đất vẫn liên tục sử dụng đất từ đó đến nay;

choi game cau ca3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp;

4. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở mà người đó vẫn sử dụng đất liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp;

choi game cau ca5. Giấy tờ về thừa kế nhà đất; tặng, cho nhà đất được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận và đất đó không có tranh chấp.

6. Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

7. Giấy tờ giao nhà tình nghĩa;

8. Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác nhận kết quả thẩm tra của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

V. CĂN CỨ XÁC ĐỊNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ xác định tiền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất, mức thu tiền sử dụng đất.

1. Diện tích đất.

choi game cau ca- Diện tích tính tiền sử dụng đất được tính bằng mét vuông (m2) là diện tích đất được Nhà nước giao, được phép chuyển mục đích sử dụng; được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng; diện tích đất gắn liền với nhà trong trường hợp thanh lý, hoá giá nhà và mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước.

- Các tổ chức được Nhà nước giao đất kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng mà trong quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi phần diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất công cộng đó.

- Hạn mức đất ở để tính tiền sử dụng đất là hạn mức đất ở theo hộ gia đình do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. Nếu là cá nhân thì gắn với đăng ký hộ khẩu thường trú của người đó.

2. Giá đất.

choi game cau ca- Giá đất tính bằng đồng Việt Nam trên một mét vuông (đồng/m2) do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ và được xác định theo bảng giá đất hiện hành của địa phương quy định tại thời điểm ra thông báo nộp tiền sử dụng đất.

- Giá đất tính tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá đất là giá trúng thầu.

- Trường hợp đất được phép chuyển mục đích sử dụng từ các loại đất không phải nộp tiền sử dụng đất sang đất ở, đất xây dựng công trình thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất thì tính tiền sử dụng đất theo giá đất ở, đất xây dựng công trình.

- Đối với các tổ chức được giao đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất khi giao đất. Trường hợp khu đất (lô đất) đã được quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng làm cho giá đất thay đổi thì Uỷ ban cấp tỉnh quy định lại giá đất cho phù hợp.

choi game cau ca3. Mức thu tiền sử dụng đất:

Mức thu tiền sử dụng đất được quy dịnh trong các trường hợp cụ thể tại Phần B Thông tư này.

B. MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

I. MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT

1. Người sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng vào mục đích quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP choi game cau ca và hướng dẫn tại Điểm 1 Mục II Phần A Thông tư này mà không phải đền bù thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

choi game cau caTrường hợp phải đền bù thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi thì số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước được trừ số tiền thực tế đã đền bù thiệt hại về đất nhưng mức trừ tối đa không quá 90% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước.

Chi phí đền bù thiệt hại về đất (không kể tiền đền bù thiệt hại về hoa màu, tài sản trên đất, tiền hỗ trợ di chuyển tài sản và đời sống...) được xác định theo quy định tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP choi game cau ca ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

2. Các trường hợp giao đất cho các tổ chức (bao gồm cả tổ chức là lực lượng vũ trang) để làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành), nếu các tổ chức này chưa nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; Đất đã được phân chia cho từng hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì nay nộp tiền sử dụng đất với mức 20% theo quy định tại điểm 1b Mục III Phần B dưới đây.

choi game cau ca3. Trường hợp được giao đất theo hình thức bù trừ diện tích đất bị thu hồi thì tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước là số tiền chênh lệch giữa giá trị đất được giao lớn hơn giá trị đất bị thu hôì. Trường hợp giá trị đất được giao nhỏ hơn giá trị đất bị thu hồi thì được Nhà nước trả lại phần chênh lệch đó. Số tiền trả lại được lấy từ nguồn thu từ đất đai tại địa phương. Cục thuế phối hợp với Sở Tài chính vật giá làm thủ tục trả lại phần chênh lệch cho người có đất bị thu hồi.

4. Việc trừ tiền đền bù thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi được xác định ngay trên tờ khai nộp tiền sử dụng đất khi người sử dụng đất đến nộp tiền (mẫu số 01 kèm theo Thông tư này) kèm theo các chứng từ có liên quan đến đền bù tiền sử dụng đất để xác định số tiền sử dụng đất còn lại phải nộp ngân sách Nhà nước; Cơ quan thu tiền sử dụng đất phải lưu giữ hồ sơ theo chế độ hiện hành.

II. MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI ĐƯỢCCHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

1. Đối với tổ chức:

1.1. Tổ chức đang sử dụng đất mà chưa hoặc không phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Mục III (trừ điểm 5) Phần A Thông tư này khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng sang loại đất quy định tại Mục II Phần A Thông tư này thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất;

1.2. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất để sản xuất, kinh doanh nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang xây dựng nhà ở, kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất. Trong trường hợp tiền thuê đất đã nộp ngân sách Nhà nước cho nhiều năm, tính đến thời điểm được chuyển mục đích sử dụng nếu còn dư thì số tiền dư đó được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước.

1.3. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các loại đất đã nộp tiền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà tiền đó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước nay được chuyển sang làm đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp nhận chuyển nhượng là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, khi được phép chuyển sang làm đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất nhưng được trừ số tiền sử dụng đất trả cho người chuyển quyền sử dụng đất, nếu tiền đó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước (được trừ tối đa bằng giá đất của loại đất khi nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị tài sản trên đất).

choi game cau caCác trường hợp được trừ tiền đền bù thiệt hại đất vào số tiền thu sử dụng đất phải nộp ngân sách quy định tại Mục I, Mục II Phần B trên đây phải căn cứ vào các chứng từ tiền đền bù thiệt hại về đất hợp lệ thực chi trả cho người có đất bị thu hồi.

Trong cụm từ: "Tiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước", trong Thông tư này được hiểu là: Tiền có được do huy động vốn từ cá nhân, từ các tổ chức cá nhân tài trợ, không phải hoàn trả, các tổ chức tín dụng, tiền vay ngân hàng, sau đó do cá nhân đóng góp để trả nợ.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

2.1. Hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất là đất ao, đất vườn, đất chuyên dùng (không bao gồm đất chuyên dùng được Nhà nước cho thuê để sản xuất kinh doanh; đất ao, đất vườn thuộc diện tích đất nông nghiệp và đang kê khai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp) nằm trong khu dân cư, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở phù hợp với quy hoạch thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức đất ở;

Diện tích đất ở được tính vào hạn mức đất ở bao gồm diện tích đất đang ở và diện tích đất ao, vườn được chuyển sang đất ở của hộ gia đình.

Ví dụ: Một hộ gia đình đang sử dụng khuôn viên 600 m2 đất trong khu dân cư, trong đó có 100 m2 đất ở, 500 m2 đất vườn thuộc diện nộp thuế nhà đất. Hộ gia đình này được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng 150 m2 đất vườn sang đất ở, nếu kể cả diện tích đất đang ở thì tổng diện tích đất ở của hộ gia đình này là 250 m2 so với hạn mức đất ở do địa phương quy định, giả sử là 200 m2 thì phần vượt hạn mức đất ở là 50 m2, và phải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt này.

2.2. Hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất chuyên dùng khác. Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức đất ở. Về nguyên tắc, không cho phép chuyển mục đích vượt hạn mức đất ở. Trường hợp nếu bắt buộc phải chuyển mục đích vượt hạn mức đất ở và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thì phần vượt này phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

2.3. Trường hợp các tổ chức được Nhà nước giao đất để sử dụng vào sản xuất kinh doanh, xây dựng công trình hoặc vào mục đích khác không phải nộp tiền sử dụng đất; Nhưng các tổ chức này đã tự phân chia cho các hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở, nay được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng làm đất ở và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất như sau:

- Nếu thời điểm phân chia nhà hoặc đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, thì người đang sử dụng đất phải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức đất ở; phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức đất ở;

- Nếu thời điểm phân chia đất từ 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau thì người đang sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

III. MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO NGƯỜI HIỆN ĐANG SỬ DỤNG ĐẤTKHÔNG CÓ GIẤY TỜ HỢP LỆ

choi game cau caNgười đang sử dụng đất mà không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất nhưng đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch hiện tại, không có tranh chấp, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất như sau:

1. Đối với đất đô thị:

1.1. Trường hợp đã sử dụng đất ở ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 (ngày ban hành Hiến pháp năm 1980), thì không phải nộp tiền sử dụng đất;

1.2. Trường hợp đã sử dụng đất ở ổn định từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (ngày Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành) thì phải nộp 20% tiền sử dụng đất;

choi game cau ca1.3. Trường hợp đã sử dụng đất ở ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

choi game cau caNếu do nhận chuyển nhượng đất của người khác từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi mà người chuyển nhượng không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, chỉ có giấy mua bán giữa hai bên nay không có tranh chấp phù hợp với quy hoạch đất ở và được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất.

2. Đối với đất khu dân cư nông thôn:

2.1. Trường hợp sử dụng đất ở ổn định trước ngày 31 tháng 5 năm 1990 (ngày Quyết định số 186/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác) thì người đang sử dụng đất đó không phải nộp tiền sử dụng đất;

2.2. Trường hợp sử dụng đất ở ổn định từ ngày 31 tháng 5 năm 1990 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì phải nộp 20% tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức đất ở;

choi game cau ca2.3. Trường hợp sử dụng đất ở ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi thì người đang sử dụng đất đó phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

Nếu do nhận chuyển nhượng nhà đất của người khác từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi mà người chuyển nhượng không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, chỉ có giấy tờ mua, bán giữa hai bên; nay không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất.

choi game cau ca3. Những trường hợp quy định về đất đô thị tại điểm 1 nêu trên mà trước đó là đất thuộc khu dân cư nông thôn, sau ngày 31/5/1990 được quy hoạch chuyển thành đất đô thị, nếu điều kiện cơ sở hạ tầng được UBND thành phố xác nhận vẫn như ở nông thôn thì giá đất của đô thị mới vẫn tính theo giá tại thời điểm tính thu tiền sử dụng đất đối với đất khu dân cư nông thôn theo quy định tại điểm 2 trên đây. Trường hợp giá đất quá bất hợp lý giữa đất đô thị và đất nông thôn mới đô thị hoá thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định lại giá đất tại khu đô thị mới đó cho phù hợp.

choi game cau ca4. Các mức thu tiền sử dụng đất quy định tại điểm 1, điểm 2 nêu trên chỉ áp dụng đối với diện tích đất trong hạn mức đất ở (tính theo hộ gia đình) đối với diện tích vượt hạn mức đất ở phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

5. Người đang sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải có 1 trong các loại giấy tờ để xác định về thời điểm bắt đầu sử dụng đất làm cơ sở để tính tiền sử dụng đất như sau:

choi game cau ca- Sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú lần đầu tiên tại nhà đất mà hộ đó đang sử dụng;

- Biên lai thuế nhà đất lần đầu tiên mà hộ đó nộp thuế nhà đất;

- Giấy tờ kê khai đăng ký nhà ở đất ở, có xác nhận của cơ quan nhà đất hoặc của UBND cấp phường tại thời điểm kê khai đăng ký;

choi game cau ca- Giấy tờ mua, bán, chuyển nhượng nhà đất được UBND cấp phường xác nhận khi mua bán, chuyển nhượng.

choi game cau ca- Các giấy tờ khác có liên quan đến xác định thời điểm bắt đầu sử dụng nhà ở, đất ở của người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp không có một trong những giấy tờ nêu trên để xác định mốc thời gian sử dụng đất thì người sử dụng đất phải kê khai theo mẫu số 02, "tiền sử dụng đất" kèm theo Thông tư này,được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận thời điểm người sử dụng làm đất ở. Trước khi xác nhận, UBND xã, phường phải niêm yết công khai tại trụ sở của UBND xã, phường, thị trấn và tại cụm dân cư, tổ dân phố để nhân dân biết và tham gia ý kiến. Sau 15 ngày, kể từ ngày niêm yết, nếu không có tranh chấp hoặc ý kiến khác thì UBND xã, phường, thị trấn làm thủ tục xác nhận.

6. Trường hợp người đang sử dụng nhà, sử dụng đất do Nhà nước cho phép ở tạm nhà vắng chủ, nhà ở nhờ, ở thuê của tư nhân trước đây, đất lấn chiếm thuộc quy hoạch quản lý xây dựng của Nhà nước hoặc các trường hợp nhà đất đang có tranh chấp thì không thuộc diện nộp tiền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Mục III Phần B của Thông tư này.

IV. MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI MUA NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

choi game cau ca1. Đối với trường hợp thanh lý, hoá giá nhà thuộc sở hữu Nhà nước trước ngày 5 tháng 7 năm 1994 như sau:

1.1. Đối với phần diện tích đất gắn liền với nhà thanh lý, hoá giá quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ thì không phải nộp tiền sử dụng đất;

1.2. Đối với diện tích đất còn lại trong khuôn viên của nhà thanh lý, hoá giá, thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất, nếu diện tích này trong hạn mức đất ở (bao gồm cả diện tích đất gắn liền với nhà thanh lý, hoá giá và diện tích trong khuôn viên còn lại); phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở;

2. Tiền sử dụng đất khi bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước sau ngày 5 tháng 7 năm 1994 cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 61/CP choi game cau ca gồm giá nhà ở và giá đất thì giá đất được xác định như sau:

2.1.Trường hợp bán nhà 1 tầng, nhà ở nhiều tầng 1 hộ ở, nhà ở nhiều tầng nhiều hộ ở (kể cả biệt thự nhiều tầng, nhiều hộ ở) có phân chia riêng được diện tích đất sử dụng của từng hộ, nhà biệt thự thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức đất ở; phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở.

2.2. Đối với đất gắn với nhà ở nhiều tầng, nhiều hộ ở không thể phân chia riêng diện tích đất ở cho từng hộ ở thì phải nộp 10% tiền sử dụng đất và được phân bổ vào tiền nhà (gọi chung là tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước) cho các tầng theo hệ số dưới đây:

choi game cau caHệ số các tầng

Nhà

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 4

Tầng 5

Tầng 6 trở lên

2 tầng
3 tầng
4 tầng
5 tầng trở lên

0,7
0,7
0,7
0,7

0,3
0,2
0,15
0,15

0,1
0,1
0,08

0,05
0,05

0,02

0,0

choi game cau ca3. Đối với phần diện tích đất mở rộng liền kề với nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức đất ở (bao gồm cả diện tích đất được mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích đất cơi nới liền kề); phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức đất ở.

C. MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

choi game cau ca1. Nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất

Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất được áp dụng theo các nguyên tắc sau:

1.1. Việc miễn và giảm tiền sử dụng đất áp dụng cho các trường hợp được Nhà nước giao đất để làm nhà ở; được phép chuyển mục đích sử dụng đất; được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; được mua nhà đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước.

1.2. Hộ gia đình thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở được áp dụng đối với diện tích trong hạn mức, trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ có quyết định khác.

1.3. Tỷ lệ giảm tiền sử dụng đất được tính trên số tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở phải nộp ngân sách Nhà nước.

choi game cau ca1.4. Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức đất ở.

1.5. Trường hợp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.

1.6 Người được xét miễn giảm tiền sử dụng đất phải là người có tên trong hộ khẩu gia đình có chung quyền sử dụng đất hoặc là người được giao đất, được mua nhà đang ở thuê thuộc sở hữu Nhà nước, được chuyển mục đích sử dụng hoặc là người đang sử dụng đất được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1.7. Người được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất thì diện tích đất sử dụng phải gắn với nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người đó; Trường hợp người sử dụng đất nay đã chuyển về ở cùng với con cháu hoặc đã chuyển đi nơi khác không cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đã chết thì phải có đơn và xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người đó có đất sử dụng và nơi đăng ký hộ khẩu thường trú về việc được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất lần đầu.

choi game cau caUBND xã, phường, thị trấn lập hồ sơ, thống kê các đối tượng đã đến làm thủ tục xác nhận xin miễn, giảm tiền sử dụng đất; Trong đó có danh sách từng thành viên trong hộ gia đình đó để theo dõi và quản lý đối tượng xin miễn, giảm tiền sử dụng đất.

1.8. Việc miễn tiền sử dụng đất nêu trên chỉ xét một lần theo hộ gia đình cho những người có chung quyền sử dụng đất hợp pháp (có tên khi được giao đất, được mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước, được chuyển mục đích sử dụng hoặc khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và tính theo diện tích đất thực tế sử dụng nhưng tối đa không vượt quá hạn mức đất ở cho một hộ gia đình theo quy định. Những hộ gia đình đã được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất rồi thì các thành viên khác trong hộ gia đình này sẽ không thuộc diện được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất lần nữa.

2. Miễn tiền sử dụng đất

2.1. Miễn tiền sử dụng đất cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai như sau:

a) Đất sử dụng để xây dựng nhà tình nghĩa;

choi game cau cab) Đất sử dụng để xây nhà hoàn chỉnh thuộc nhà ở chung cư cao tầng (chung cư cao tầng theo quy định của Bộ Xây dựng) để bán hoặc cho thuê; đất giao cho các tổ chức xây dựng ký túc xá cho học sinh, sinh viên ở tập thể;

choi game cau cac) Đất sử dụng tại hải đảo, các xã thuộc biên giới, xã vùng cao, xã vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, vùng cao, vùng sâu, vùng xa) để làm nhà ở (không bao gồm đất ở tại thị tứ, thị trấn);

d) Đất sử dụng để xây dựng nhà ở cho nhân dân trong trường hợp phải di dời do thiên tai;

2.2. Miễn tiền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc diện người có công với cách mạng được hỗ trợ toàn bộ tiền sử dụng đất theo các điều kiện tại Quyết định số 118/TTg choi game cau ca ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở, cụ thể như sau:

a) Người có công với cách mạng nếu mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước đối với nhà ở nhiều tầng, nhiều hộ ở;

b) Người hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng 8 năm 1945; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động; thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng.

2.3. Miễn tiền sử dụng đất cho Người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 theo Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg choi game cau ca ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động Cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

choi game cau ca3. Giảm tiền sử dụng đất

choi game cau ca3.1. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến 80% được giảm 90% tiền sử dụng đất phải nộp;

3.2. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 41% đến 60%, cán bộ hoạt động Cách mạng tiền khởi nghĩa (người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945) được giảm 80% tiền sử dụng đất phải nộp;

3.3. Thân nhân của liệt sĩ, người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 40% được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp;

3.4. Người hoạt động cách mạng, làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I được giảm 65% tiền sử dụng đất phải nộp;

4. Miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước

Người sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất để thực hiện các dự án đầu tư thuộc diện ưu đãi đầu tư thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật khuyến khích đầu tư trong nước.

choi game cau ca5. Thay đổi chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất:

Các trường hợp miễn giảm tiền sử dụng đất khác, Bộ Tài chính sẽ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

choi game cau caTrường hợp, khi chính sách về nhà ở, đất ở của Nhà nước có thay đổi thì các đối tượng thuộc diện được xét miễn giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư này sẽ thực hiện theo chính sách mới, kể từ khi các chính sách này có hiệu lực thi hành.

choi game cau ca6. Hồ sơ miễn giảm tiền sử dụng đất.

6.1. Tờ khai nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số 01 TSDĐ (đính kèm Thông tư này).

choi game cau ca6.2. Đơn xin miễn, giảm tiền sử dụng đất có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất lần đầu:

choi game cau ca- Nêu rõ đất đang sử dụng là đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, đất xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đất gắn liền với nhà thuộc sở hữu Nhà nước.

choi game cau ca- Số tiền sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm.

- Xác nhận của cơ quan y tế hoặc cơ quan thương binh xã hội cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về đối tượng được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất theo các quy định tại điểm 2, 3 Mục này.

choi game cau ca6.3. Giấy tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất; Giấy tờ gồm bản chính kèm bản sao có công chứng để cơ quan thuế lưu giữ bản sao. Hồ sơ được chuyển về cơ quan thuế nơi đối tượng kê khai nộp tiền sử dụng đất để xử lý.

7. Thẩm quyền xét miễn giảm tiền sử dụng đất.

choi game cau ca7.1. Cơ quan thuế trực tiếp thu tiền sử dụng đất căn cứ vào đối tượng và hồ sơ xin miễn, giảm theo quy định trên đây kiểm tra tính pháp lý và xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm cho từng đối tượng.

choi game cau caCục trưởng cục thuế quyết định miễn, giảm cho các đối tượng do UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các đối tượng là người có công với cách mạng do UBND cấp tỉnh quản lý.

Chi cục trưởng Chi cục thuế quyết định miễn, giảm cho các đối tượng do UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

choi game cau ca7.2. Trường hợp bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê hiện nay do sở Địa chính Nhà đất thực hiện thì nay tiếp tục việc miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định này. Quyết định miễn giảm tiền sử dụng đất được gửi một bản cho Cục thuế để theo dõi và tổng hợp chung.

choi game cau ca7.3. Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất phải ghi rõ diện tích đất và số tiền được miễn, giảm.

Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất lập thành 4 bản; 1 bản gửi cho cơ quan Địa chính làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 1 bản lưu cơ quan thuế; 1 bản chuyển báo cho cơ quan thương binh xã hội; 1 bản chuyển cho đối tượng được miễn, giảm.

D. KÊ KHAI VÀ NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

I. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

Người sử dụng đất có trách nhiệm:

choi game cau ca1. Kê khai và cung cấp đầy đủ các tài liệu, giấy tờ cần thiết có liên quan đến xác định tiền sử dụng đất và miễn giảm tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định của cơ quan thuế;

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có thông báo được giao đất, được chuyển mục đích sử dụng, được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các đối tượng này phải kê khai nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số 01 đính kèm Thông tư này. Tờ khai nộp tiền sử dụng đất lập thành 4 bản (1 bản lưu tại cơ quan thuế để theo dõi đôn đốc thu nộp,1 bản dùng cho Kho bạc Nhà nước, 1 bản người nộp tiền sử dụng đất giữ để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

choi game cau ca2. Trường hợp không xác định được người kê khai nộp tiền sử dụng đất thì người đang sử dụng đất hoặc người được uỷ quyền có trách nhiệm kê khai và nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục này.

II. THỦ TỤC NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT THỰC HIỆN NHƯ SAU:

1. Người sử dụng đất căn cứ vào số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước do cơ quan thuế ghi trong tờ kê khai nộp tiền sử dụng đất (thay thông báo của cơ quan thuế), trực tiếp nộp tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) vào Kho bạc Nhà nước. Nếu Kho bạc chưa tổ chức thu tiền của người sử dụng đất thì nộp trực tiếp cho cơ quan thuế.

2. Chi cục thuế tổ chức theo dõi và đôn đốc thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp được Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai. Cục thuế tổ chức theo dõi và đôn đốc thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp được Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

3. Kho bạc Nhà nước khi thu tiền sử dụng đất phải ghi vào giấy nộp tiền: Tên người sử dụng đất, số tiền thực nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, hạng tương ứng, mục 28 "tiền sử dụng đất" của mục lục ngân sách Nhà nước quy định. Khi nhận đủ tiền sử dụng đất phải xác nhận vào tờ thông báo hoặc giấy nộp tiền "đã thu tiền", ký tên, đóng dấu và luân chuyển theo quy định.

choi game cau caTrường hợp người sử dụng đất nộp tiền nhiều lần theo thông báo, mỗi lần thu riêng lẻ, cơ quan thu phải cấp biên lai hoặc phiếu thu do Bộ Tài chính ban hành. Khi nộp đủ tiền theo thông báo, cơ quan thu mới ký xác nhận vào tờ thông báo nộp tiền sử dụng đất.

4. Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp thu tiền sử dụng đất, thì khi thu tiền phải cấp biên lai cho người nộp tiền sử dụng đất. Biên lai thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành, ký hiệu CT11, khi sử dụng phải ghi rõ: tên người sử dụng đất tương ứng với chương, loại, khoản, hạng, mục 28 "tiền sử dụng đất", lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại cơ quan thuế, liên 2 cấp cho người nộp tiền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, liên 3 lưu tại cơ quan thu tiền.

5. Cục thuế phối hợp với Kho bạc Nhà nước bàn biện pháp tổ chức thu tiền sử dụng đất thuận lợi cho người nộp tiền, bảo đảm an toàn số tiền sử dụng đất nộp vào ngân sách Nhà nước và tổ chức luân chuyển chứng từ nhanh, gọn, hợp lý.

III. THỜI HẠN NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI ĐƯỢC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN GIAO ĐẤT

1. Trường hợp giao đất thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp đủ tiền sử dụng đất một lần trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Các trường hợp được giao đất trước ngày ban hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải kê khai và nộp xong tiền sử dụng đất trước ngày 8/9/2001. Các trường hợp chậm nộp mà không được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải chịu phạt chậm nộp theo quy định tại điểm 5 Mục này.

Các trường hợp được phép chậm nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải có đơn xin chậm nộp và giải trình rõ lý do phải chậm nộp để cơ quan ra quyết định giao đất xem xét quyết định.

3. Các trường hợp được giao đất từ sau ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ có hiệu lực thì người sử dụng đất phải kê khai và nộp xong tiền sử dụng đất trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận bàn giao mốc giới và nộp tiền theo thông báo của cơ quan thuế.

4. Trường hợp một lô đất phải bàn giao từng phần thì việc tính tiền sử dụng đất căn cứ vào diện tích đất thực tế đã bàn giao cho người sử dụng.

5. Đối với các tổ chức trong nước được giao đất theo các dự án đầu tư được duyệt để xây dựng nhà ở, khu dân cư, khu đô thị mới, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê, kể cả các trường hợp được giao đất trước ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Nếu tổ chức chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế do có khó khăn về tài chính thì được xét chậm nộp tiền sử dụng đất theo tiến độ thực hiện của từng dự án. Hoặc được xét chậm nộp tiền sử dụng đất đến thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê nhà hoặc công trình xây dựng. Thời gian được chậm nộp tối đa không quá 5 năm kể từ khi tổ chức nhận bàn giao đất.

Hết thời hạn được phép chậm nộp tiền sử dụng đất mà chưa nộp đủ tiền sử dụng đất thì ngoài việc phải nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định còn phải chịu phạt chậm nộp; Cứ mỗi ngày chậm nộp tiền sử dụng đất phải chịu phạt là 0,1% (một phần nghìn) tính trên số tiền sử dụng đất chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

IV. THỜI HẠN NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI ĐƯỢC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

choi game cau caKhi chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không phải nộp tiền sử dụng đất sang loại đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Mục II Phần B của Thông tư này thì thời hạn nộp tiền sử dụng đất là 60 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng.

choi game cau caQuá thời gian quy định nộp tiền sử dụng đất nêu trên mà chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền sử dụng đất thì bị phạt chậm nộp tính trên số tiền chậm nộp theo quy định tại điểm 5 Mục III Phần D của Thông tư này.

V. THỜI HẠN NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT KHI ĐƯỢC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT(theo Điều 7 Nghị định số 38/2000/NĐ-CP).

1. Người đang sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Mục III Phần B của Thông tư. Thời hạn nộp là 60 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo nộp tiền sử dụng đất.

2. Người sử dụng đất nộp đủ tiền sử dụng đất một lần trong thời hạn thông báo của cơ thuế được giảm 20% số tiền sử dụng đất phải nộp. Việc xác định được giảm tiền sử dụng đất nộp 1 lần trong trường hợp này được xác định ngay trên tờ kê khai nộp tiền sử dụng đất, có chữ ký của thủ trưởng đơn vị và đóng dấu xác nhận. Hàng ngày đơn vị thu tiền sử dụng đất lập bảng kê khai theo mẫu số 03 TSDĐ tại Thông tư này.

3. Người sử dụng đất mà có khó khăn về đời sống, hộ thuộc diện xoá đói, giảm nghèo, bị tai nạn bất ngờ, hộ có người bị bệnh tật kinh niên phải điều trị dài ngày thì được chậm nộp tiền sử dụng đất.

Người sử dụng đất có khó khăn muốn xin chậm nộp tiền sử dụng đất phải làm đơn nói rõ lý do xin chậm nộp tiền sử dụng đất gửi Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người sử dụng đất xác nhận.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào mức độ khó khăn của từng trường hợp để đề nghị số tiền, thời gian được chậm nộp tiền sử dụng đất hoặc không đề nghị được chậm nộp tiền sử dụng đất.

Thời gian được chậm nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp này tối đa là 10 năm. Nếu người sử dụng đất muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo pháp luật thì trước khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nộp đủ tiền sử dụng đất đang ghi nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước.

4. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất một lần quá lớn so với khả năng tài chính của người đó thì có thể làm đơn xin nộp tiền sử dụng đất làm nhiều lần, ghi rõ mức độ khó khăn, số tiền và thời gian sẽ nộp từng lần; nhưng tối đa không chậm nộp quá 5 năm kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét, và đề nghị thời hạn được chậm nộp tiền sử dụng đất. Trong thời gian xin nộp chậm nếu có những khoản thu nhập bất thường khác thì phải trích một phần thu nhập đó để nộp tiền sử dụng đất còn nợ ngân sách Nhà nước.

5. Các trường hợp được phép chậm nộp tiền sử dụng đất phải ghi rõ số tiền và thời gian được chậm nộp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Khi nộp đủ số tiền sử dụng đất được phép chậm nộp thì được cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới.

VI. THỜI HẠN NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI MUA NHÀ ĐANG THUÊ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC (theo Điều 8 Nghị định số 38/2000/NĐ-CP)

Thời hạn nộp tiền sử dụng đất khi mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê tối đa là 10 năm. Mức nộp năm đầu không dưới 20%, mỗi năm sau nộp không dưới 8%. Nếu nộp 1 lần trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kí hợp đồng mua nhà thì được giảm 20% tiền sử dụng đất phải nộp. Việc xác định được giảm 20% tiền sử dụng đất nộp một lần ghi ngay trên tờ khai. Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu, hàng ngày đơn vị thu tiền sử dụng đất lập bảng kê theo mẫu số 3 TSDĐ đính kèm Thông tư này.

VII. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THUẾ

1. Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện kê khai, nộp tiền sử dụng đất theo mẫu kê khai của cơ quan thuế.

2. Cơ quan thuế kiểm tra, xác minh các tài liệu kê khai, và tính số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không rõ ràng thì yêu cầu người sử dụng đất giải trình và bổ sung hồ sơ; Trường hợp giá đất, diện tích đất hoặc hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất phức tạp, Cục thuế phối hợp với cơ quan tài chính, địa chính để tính tiền sử dụng đất cho chính xác.

3. Thông báo cho các đối tượng biết số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước, thời gian, địa điểm nộp tiền sử dụng đất, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc nộp tiền sử dụng đất vào Kho bạc Nhà nước.

4. Cấp tờ khai nộp tiền sử dụng đất, giấy nộp tiền hoặc cấp biên lai thu cho người nộp tiền sử dụng đất.

5. Giải quyết những khiếu nại về nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp không thuộc thẩm quyền xử lý thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại phải chuyển đến cơ quan chức năng xem xét xử lý theo đúng chế độ.

6. Ra quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc số tiền sử dụng đất được chậm nộp trên tờ khai nộp tiền sử dụng đất làm căn cứ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và theo dõi các đối tượng được chậm nộp.

7. Thông báo bằng văn bản cho người kê khai nộp tiền sử dụng đất biết trong trường hợp chưa đủ cơ sở để tính và thu tiền sử dụng đất và yêu cầu giải trình, bổ sung các hồ sơ cần thiết.

8. Cơ quan thuế trực tiếp thu tiền sử dụng đất, lập hồ sơ lưu giữ và theo dõi các đối tượng được chậm nộp tiền sử dụng đất; Các đối tượng nộp đủ tiền sử dụng đất 1 lần theo thông báo của cơ quan thuế loại được giảm 20% tiền sử dụng đất quy định tại Mục V, Mục VI Phần D Thông tư này. Hàng tháng, hàng quý Cục thuế tổng hợp theo bảng kê số 03 TSDĐ báo cáo về Tổng cục thuế; Kể cả trường hợp bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước do Sở Địa chính - Nhà đất thực hiện.

E. XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

I. XỬ PHẠT

1. Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ thì bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và các quy định của pháp luật về đất đai.

2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, cố ý gây khó khăn, trở ngại cho người kê khai nộp tiền sử dụng đất, chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất; làm sai lệch hồ sơ về đất gây thất thu cho ngân sách nhà nước thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đền bù vật chất, nếu có các yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

II. KHIẾU NẠI

Người sử dụng đất có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng những quy định về thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 38/2000/NĐ-CP Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan trực tiếp tính và thu tiền sử dụng đất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế. Trong thời gian chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đúng thời hạn và nộp đủ số tiền sử dụng đất đã thông báo.

III. HIỆU LỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

1. Cơ quan nhận đơn khiếu nại mà hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì yêu cầu người khiếu nại bổ sung hay giải trình thêm và phải thông báo cho người gửi đơn biết trong thời hạn là 10 ngày.

2. Thời gian giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không được quá 45 ngày. Đối với vùng miền núi, vùng đi lại có nhiều khó khăn thì thời hạn không được quá 60 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại.

3. Nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định xử lý của cơ quan nhận đơn hoặc quá thời hạn quy định tại điểm 2 mục này mà chưa được giải quyết thì có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị đó.

4. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính giải quyết khiếu nại về thu nộp tiền sử dụng đất là quyết định cuối cùng.

IV. KHEN THƯỞNG

Cơ quan, cán bộ thu tiền sử dụng đất và những người khác có công trong việc kiểm tra, tổ chức thu tiền sử dụng đất, phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ hiện hành.

F. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổng cục Thuế có trách nhiệm tổ chức thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ và các hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cấp, các ngành thuộc địa phương quản lý thực hiện thu tiền sử dụng đất theo quy định của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, kiểm tra và xử lý các trường hợp sai phạm về kê khai, xác định không đúng thực tế thời gian sử dụng đất gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc cho người nộp tiền sử dụng đất.

II. XỬ LÝ TỒN TẠI

Các trường hợp được giao đất, được chuyển mục đích sử dụng trước ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất mà chưa kê khai nộp tiền sử dụng đất, đã được thông báo nộp tiền sử dụng đất mà chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và theo pháp luật về đất đai. Các trường hợp nộp tiền sử dụng đất từ sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được thực hiện nộp tiền sử dụng đất, xử lý miễn, giảm; và xét chậm nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư này. Các trường hợp đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định trước ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì không truy thu, truy hoàn theo quy định này.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.

Thông tư này thay thế các Thông tư số 02 TC/TCT ngày 4/1/1995; Thông tư số 25 TC/TCT ngày 27/3/1995; Thông tư số 57 TC/TCT ngày 23/9/1996; Thông tư số 70 TC/TCT ngày 18/8/1994; Thông tư số 12 TC/TCT ngày 11/2/1995 của Bộ Tài chính. Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

Cục thuế:.......................
Chi cục thuế:.................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT(Thay thông báo nộp tiền sử dụng đất số: ngày.....tháng....năm...)

Mẫu số: 01/TSDĐ

A. PHẦN TỰ KÊ KHAI

1- Họ tên người sử dụng đất................................................................................

(Tên của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân)

2- Địa chỉ...............................................................................................................

...............................................................................................................................

3- Tên văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước:

Số...................... ngày............ tháng............. năm...................................................

do............................................................................................. cấp (cơ quan cấp).

4-Đặc điểm lô đất (kèm theo trích lục bản đồ địa chính lô đất sử dụng nếu có).

- Địa điểm, vị trí.....................

- Vị trí...................................

- Loại đất...............................

- Diện tích...............................

- Giá đất................................đ/m2.

5- Diện tích theo mức tiền sử dụng đất phải nộp

- Mức 0%.....................................m2

- Mức 20%.....................................m2

- Mức 40%.....................................m2

- Mức 100%..................................m2

6- Hạn mức đất:..............................m2.

- Diện tích đã có:..........................m.2.

- Diện tích mở rộng:.....................m2.

7- Số tiền sử dụng đất được miễn, giảm:

- Miễn:.........................................đ.

- Giảm:.........................................đ.

8- Số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước.

Tôi xin cam đoan việc kê khai trên đây là đúng sự thật, hợp pháp và xin nộp thuế đầy đủ đúng kỳ hạn.

Xác nhận về người khai Ngày......... tháng......... năm.........

của UBND xã, phường Người khai

(Ký, đóng dấu) (Họ và tên, ký)

Ghi chú: Trường hợp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyết định giao đất... đã có xác nhận của UBND xã, phường nếu không có thay đổi thì không cần xác nhận lại.

B. PHẦN XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THUẾ

1- Diện tích đất sử dụng:............. m2

2- Loại đất (Đất nông, lâm nghiệp..., đất ở, đất xây dựng công trình):................................

3- Diện tích tính tiền sử dụng đất phải nộp:......................đ.

- Mức 0%...............m2.

- Mức 20%..............m2 x giá đất..............đ/m2.

- Mức 40%..............m2 x giá đất..............đ/m2.

- Mức 100%............m2 x giá đất..............đ/m2.

4- Số tiền sử dụng đất được miễn, giảm (Căn cứ vào Quyết định miễn giảm nếu có):..................đ.

- Miễn:...........................đ.

- Giảm:..........................đ.

5- Tiền sử dụng đất còn phải nộp ngân sách nhà nước:...........................đ.

6- Tiền sử dụng đất nộp vào chương..., loại..., khoản...., hạng... thuộc Mục lục NSNN.

7- Tờ khai nộp tiền sử dụng đất thay thông báo số:....ngày...tháng....năm...

Ngày... tháng... năm....
Người nhận thông báo
(Ký, ghi rõ họ tên)

Cán bộ kiểm tra tính tiền sử dụng đất
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....
Thủ trưởng cơ quan thuế
(Ký tên, đóng dấu)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI XÁC ĐỊNH MỐC THỜI GIAN SỬ DỤNG ĐẤT

Mẫu số: 02/TSDĐ

1- Họ tên người sử dụng đất.................................................................

(Tên của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân)

2- Địa chỉ...............................................................................................

...............................................................................................................

3- Loại đất sử dụng:..............................................................................

(đất ở, đất chuyên dùng, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản...).

4-Đặc điểm lô đất

- Vị trí:

- Loại đất: (đất đô thị, đất nông thôn...)

- Diện tích: (m2).

5- Thời gian bắt đầu sử dụng đất ở ổn định từ ngày... tháng... năm.

6- Nguồn gốc đất sử dụng:

(Đất do cha ông để lại, đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao, đất nhận chuyển nhượng, đất có nguồn gốc khác...).

Tôi xin cam đoan việc kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Xác nhận của UBND xã, phường Ngày... tháng.... năm.....

về thời gian sử dụng đất Người khai

(Ký, đóng dấu) (Họ và tên, ký)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG THỐNG KÊ NỘP SỬ DỤNG ĐẤT MỘT LẦN(Được giảm 20% theo Điều 7, Điều 8 Nghị định số 38/2000/NĐ-CP)

Mẫu số: 03/TSDĐ

choi game cau caNgày, tháng nộp tiền

Họ tên người nộp

Địa chỉ

Thông báo nộp tiền số...

Số tiền SDĐ phải nộp

choi game cau caSố tiền SDĐ được giảm 20%

Số tiền SDĐ còn phải nộp

Người nộp tiền SDĐ ký tên

.../.../200...
.../.../200...
............

Ông.........
................
Bà.........
.............
.............
Cộng

..........
..........
..........
..........
choi game cau ca ..........

............
............
............
............
............

.............
............
............
............
............
choi game cau ca ............

.............
.............
.............
.............
.............
............

............
............
............
............
............
choi game cau ca ............

...........
...........
...........
...........
...........

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ngày... tháng.... năm.....
Thủ trưởng đơn vị
thu tiền sử dụng đất
choi game cau ca (Ký, đóng dấu)

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về hạn mức giao đất ở?

11. Thông tư 02-TC/TCT thu tiền sử dụng đất lệ phí địa chính hướng dẫn Nghị định 89/CP

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 02-TC/TCT

Hà Nội, ngày 04 tháng 1 năm 1995

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 02-TC/TCT NGÀY 4 THÁNG 1 NĂM1995 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/CP NGÀY 17/08/1994 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 89/CP ngày 17-8-1994 về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính;
Sau khi thống nhất với Tổng cục Địa chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH:

1. Tiền sử dụng đất:

a) Đối tượng phải chịu tiền sử dụng đất là diện tích đất công được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã quy định tại Điều 23, Điều 24 Luật đất đai (dưới đây gọi chung là Nhà nước) giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng (trừ những trường hợp nêu tại tiết c điểm này) hoặc diện tích đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, nay được Nhà nước cho phép sử dụng vào mục đích khác, bao gồm các trường hợp sau đây:

choi game cau ca- Nhà nước dùng diện tích đất chưa sử dụng và chưa giao cho tổ chức, hộ gia đinh, cá nhân nào sử dụng theo quy định tại Điều 72 Luật đất đai (kể cả đất đang sử dụng không hợp pháp) để giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật;

choi game cau ca- Nhà nước dùng diện tích đất thu hồi của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân này để giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng, kể cả đất trước đây Nhà nước đã giao cho tổ chức sử dụng nay thu hồi để giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng;

choi game cau ca- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối được Nhà nước cho phép tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích khác theo quy định tại Điều 22 Luật đất đai.

Trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, nếu được Nhà nước cho phép sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở và giao cho hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng, thì diện tích đất giao để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở là đối tượng phải chịu tiền sử dụng đất.

b) Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất) được Nhà nước giao đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại tiết a điểm này.

c) Không phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất trong những trường hợp sau đây:

choi game cau ca- Đất được giao để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối;

- Đất do Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê đã nộp tiền thuê đất;

choi game cau ca- Đất có nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho cá nhân hoặc tổ chức, đã tính tiền sử dụng đất trong giá bán nhà để nộp tiền vào ngân sách;

- Đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trên đó đang ở hợp pháp (không thuộc diện lấn chiếm) nay thực hiện việc hợp thức hoá quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.

choi game cau ca2. Lệ phí địa chính:

choi game cau caa) Lệ phí địa chính là khoản thu khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện công việc về địa chính sau đây:

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả cấp giấy hợp thức hoá quyền sử dụng đất);

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, bao gồm: chứng nhận thay đổi về chủ sử dụng đất, thay đổi về hình thể, diện tích thửa đất, thay đổi về mục đích sử dụng đất;

- Trích lục hồ sơ địa chính, gồm trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết trong hồ sơ địa chính, theo yêu cầu của người sử dụng đất.

b) Tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, không phân biệt được Nhà nước giao đất hay không được giao đất, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết một trong những công việc về địa chính nêu tại tiết a điểm này, đều phải nộp lệ phí địa chính.

II- CĂN CỨ TÍNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH:

1. Căn cứ tính mức thu tiền sử dụng đất là diện tích đất (m2) được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, giá đất mỗi mét vuông (đ/m2) tại thời điểm thu tiền sử dụng đất và số tiền sử dụng đất được miễn hoặc giảm nộp.

Số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước được xác định như sau:

Diện tích đất Số tiền

choi game cau caSố tiền sử được giao hoặc Giá đất (sử dụng

choi game cau cadụng đất phải = được phép chuyển x mỗi mét - đất được

nộp NSNN mục đích sử vuông miễn hoặc

dụng (m2) (đ/m2) giảm)

choi game cau caTrong đó:

a) Diện tích đất được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, là diện tích đất được Nhà nước giao cho người sử dụng đất hoặc diện tích đất giao để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, được Nhà nước cho phép sử dụng vào mục đích khác; diện tích đất Nhà nước giao cho tổ chức sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, được Nhà nước cho phép sử dụng để xây dựng nhà ở và giao cho hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật;

b) Giá mỗi mét vuông (đ/m2) để tính tiền sử dụng đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định, theo khung giá các loại đất Chính phủ ban hành tại Nghị định số 87/CP choi game cau ca ngày 17-8-1994, phù hợp với thực tế địa phương.

choi game cau caTrường hợp đất đấu giá, thì giá thu tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá. Giá đất trúng giá thấp nhất phải bằng giá tính tiền sử dụng đất của loại đất cùng hạng và vị trí với đất đấu giá, do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định theo khung giá các loại đất Chính phủ đã quy định tại Nghị định số 87/CP.

choi game cau caĐối với trường hợp đất giao để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, được phép sử dụng vào mục đích khác, thì giá thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích khi giao đất.

c) Số tiền sử dụng đất được miễn hoặc giảm nộp, xác định như sau:

Diện tích đất

Số tiền sử được giao hoặc Giá đất Tỷ lệ

choi game cau cadụng đất = được phép chuyển x mỗi mét x được miễn

choi game cau cađược miễn hoặc mục đích sử vuông hoặc

choi game cau cagiảm nộp (đ) dụng(m2) (đ/m2) giảm

Tỷ lệ được miễn hoặc giảm nộp tiền sử dụng đất, thực hiện theo hướng dẫn tại mục IV Thông tư này.

choi game cau ca2) Mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định như sau:

choi game cau caSố TT Tên công việc về địa chính Đơn vị tính Mức thu (đồng)

1. Cấp giấy chứng nhận quyền

choi game cau casử dụng đất: đ/giấy

a. Hộ gia đình, cá nhân

+ Thuộc xã vùng núi, vùng cao - 5.000

+ Thuộc xã trung du, đồng bằng - 10.000

+ Thuộc vùng đô thị - 20.000

choi game cau cab. Tổ chức - 100.000

2. Chứng nhận đăng ký biến động về

đất đai đ/lần

a. Hộ gia đình, cá nhân

+ Thuộc xã vùng núi, vùng cao - 5.000

+ Thuộc xã trung du, đồng bằng

choi game cau cađô thị - 10.000

b. Tổ chức - 20.000

3. Trích lục hồ sơ địa chính đ/văn

bản hoặc

choi game cau cathửa đất 5.000

III- KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH:

1. Kê khai, nộp tiền sử dụng đất:

a) Người sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất có nghĩa vụ:

choi game cau ca- Kê khai và cung cấp cho cơ quan Thuế nơi nộp tiền sử dụng đất các tài liệu cần thiết có liên quan đến việc xác định tiền sử dụng đất theo mẫu đính kèm Thông tư này. Thời hạn kê khai và cung cấp tài liệu cần thiết chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày được thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc được giao đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

choi game cau caTờ khai nộp tiền sử dụng đất phải lập hai bản, sau khi cơ quan Thuế đã xác định số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước: lưu một bản tại cơ quan Thuế, một bản làm thông báo nộp tiền sử dụng đất cho người sử dụng đất.

choi game cau ca- Nộp đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo thông báo của cơ quan Thuế trước khi được cấp giấy nhận quyền sử dụng đất hoặc được cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

choi game cau ca- Đối với các đối tượng được Nhà nước giao sử dụng đất thuộc quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn riêng.

choi game cau caThủ tục nộp tiền sử dụng đất, thực hiện như sau:

choi game cau caNgười sử dụng đất căn cứ vào thông báo số tiền phải nộp ghi trong tờ khai nộp tiền sử dụng đất của cơ quan Thuế, trực tiếp nộp tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) vào Kho bạc Nhà nước. Nếu Kho bạc chưa tổ chức thu tiền của người sử dụng đất thì nộp trực tiếp cho cơ quan Thuế.

choi game cau caKhi nộp tiền, người nộp tiền phải ghi vào giấy nộp tiền: chương, loại, khoản, hạng tương ứng với tên người sử dụng đất (người được giao đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất), mục 28 "tiền sử dụng đất" mục lục ngân sách Nhà nước quy định, số tiền sử dụng đất thực nộp vào ngân sách. Cơ quan Kho bạc khi nhận được tiền phải xác nhận vào giấy nộp tiền "đã thu tiền", ký tên, đóng dấu và luân chuyển theo quy định.

choi game cau caTrường hợp cơ quan Thuế trực tiếp thu tiền sử dụng đất, thì khi thu tiền phải cấp biên lai cho người nộp tiền sử dụng đất. Biên lai thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành, ký hiệu CT11, khi sử dụng phải ghi rõ: tên người sử dụng đất tương ứng với chương, loại, khoản, hạng, mục 28 "tiền sử dụng đất", lập thành ba liên: liên 1 chuyển cho cơ quan Thuế, liên 2 cấp cho người nộp tiền, liên 3 lưu tại người thu tiền.

Tiền sử dụng đất do Chi cục Thuế nơi có đất được giao tổ chức thu đối với các trường hợp được Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất theo quy định của Luật đất đai; do Phòng Lệ phí trước bạ của Cục Thuế tổ chức thu đối với các trường hợp được Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao đất theo quy định của Luật đất đai.

b) Cơ quan Thuế, có trách nhiệm:

choi game cau ca- Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghiêm chỉnh việc kê khai nộp tiền sử dụng đất;

choi game cau ca- Kiểm tra, xác minh tài liệu kê khai, tính và duyệt số tiền sử dụng đất phải nộp, thời hạn nộp, nơi nộp cho người sử dụng đất biết và đôn đốc nộp tiền sử dụng đất cho Kho bạc Nhà nước theo đúng thời hạn quy định.

- Thực hiện thu, nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước đối với trường hợp cơ quan Thuế trực tiếp thu.

choi game cau caTiền sử dụng đất thu ngày nào phải nộp ngân sách ngày đó, trường hợp ở những nơi xa Kho bạc, thì thời gian nộp có thể dài hơn, nhưng chậm nhất là 10 ngày phải nộp một lần. Trường hợp trong ngày số tiền thu được từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên thì phải nộp hết số tiền sử dụng đất đã thu vào ngân sách Nhà nước.

d) Cơ quan Địa chính các cấp, cơ quan Nhà nước thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu, nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định. Đồng thời chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất ghi trên giấy nộp tiền đã có xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước (đối với trường hợp nộp tiền vào Kho bạc) hoặc biên lai thu tiền sử dụng đất do cơ quan Thuế cấp (trường hợp cơ quan Thuế trực tiếp thu tiền) hoặc quyết định miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, phù hợp với số tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan Thuế có thẩm quyền ghi trên thông báo nộp tiền (tờ khai).

2. Thu, nộp lệ phí địa chính:

- Cơ quan Địa chính, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính nêu tại điểm 2 mục I Thông tư này, có nhiệm vụ thu lệ phí địa chính đồng thời với việc thực hiện công việc về địa chính, khi thu phải cấp biên lai thu tiền cho người nộp lệ phí.

- Biên lai thu lệ phí địa chính do Bộ Tài chính thống nhất quản lý. Bộ Tài chính uỷ quyền cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương in và phát hành sử dụng biên lai thu lệ phí địa chính thống nhất trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành.

Cơ quan Địa chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, nhận biên lai thu lệ phí địa chính tại Chi cục Thuế nơi đóng trụ sở, cơ quan Địa chính tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương nếu có thu lệ phí địa chính, thì nhận tại Cục Thuế tỉnh, thành phố. Cơ quan Địa chính có trách nhiệm quản lý sử dụng, thanh toán, quyết toán biên lai và tiền thu lệ phí địa chính với cơ quan Thuế đã cấp biên lai, theo đúng chế độ của Bộ Tài chính quy định.

- Cơ quan Địa chính huyện, quận tổ chức thu lệ phí địa chính đến từng xã, phường. Trường hợp uỷ nhiệm cho xã, phường thu lệ phí địa chính, thì xã, phường được trích thù lao cho uỷ nhiệm thu tỷ lệ (%) trên số tiền lệ phí địa chính đã thu được trước khi nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, như sau: Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: 5% (năm phần trăm); các tỉnh, thành phố khác: 8% (tám phần trăm). Số tiền lệ phí địa chính còn lại sau khi trừ số đã trích cho uỷ nhiệm thu (95% đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; 92% đối với các tỉnh - thành phố khác), phải nộp về cơ quan địa chính huyện, quận để nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.

Cơ quan Địa chính huyện, quận có nhiệm vụ sử dụng sổ sách, chứng từ kế toán để theo dõi tình hình thu, nộp lệ phí địa chính trên địa bàn; tổ chức thu kịp thời lệ phí địa chính ở các xã, phường và mỗi tháng chậm nhất vào ngày 10 phải nộp hết số lệ phí phải nộp của tháng trước vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc nơi cơ quan Địa chính đóng trụ sở, ghi vào chương, loại, khoản, hạng tương ứng mục 35 "lệ phí" mục lục ngân sách Nhà nước quy định.

choi game cau caTrường hợp Sở Địa chính tỉnh, thành phố trực tiếp thực hiện các công việc về địa chính, có nhiệm vụ thu lệ phí địa chính đồng thời với thực hiện công việc địa chính và phải nộp tiền vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc nơi giao dịch như thời hạn quy dịnh đối với cơ quan Địa chính huyện, quận.

- Cơ quan Thuế các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Địa chính kiểm tra việc chấp hành chế độ thu, nộp lệ phí địa chính vào ngân sách Nhà nước theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này.

VI- MIỄN HOẶC GIẢM THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1. Được miễn thu tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:

a) Đất được giao để sử dụng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 58, khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai (trừ đất sử dụng vào xây dựng nhà ở của hộ gia đình và cá nhân), cụ thể như sau:

- Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vào mục đích công cộng, bao gồm đất dùng để xây dựng: đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng và các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ.

- Đất được Nhà nước giao sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm:

choi game cau ca+ Đất sử dụng cho các đơn vị đóng quân;

choi game cau ca+ Đất làm các căn cứ không quân, hải quân và các căn cứ quân sự khác;

+ Đất làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt;

+ Đất sử dụng vào các ga, cảng quân sự;

+ Đất làm các công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật phục vụ quốc phòng, quốc phòng kết hợp làm kinh tế;

+ Đất làm kho tàng của lực lượng vũ trang;

+ Đất làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí;

choi game cau ca+ Đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang;

+ Đất xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh khác do Chính phủ quy định.

choi game cau cab) Đất dùng để ở tại xã nông thôn thuộc miền núi, hải đảo, vùng định canh, định cư, vùng kinh tế mới theo quy định của pháp luật;

c) Đất giao để đền bù cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất có giá trị bằng hoặc thấp hơn so với giá trị đất bị thu hồi.

Trường hợp đất được đền bù có giá trị cao hơn giá trị đất bị thu hồi, thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất phần chênh lệch giá trị giữa đất được đền bù và đất bị thu hồi (giá trị đất được đền bù - giá trị đất bị thu hồi).

2. Đất ở cho người có công với cách mạng và đối tượng chính sách khác, thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

choi game cau caViệc miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất nêu tại tiết b của điểm 1 và điểm 2 mục này được xác dịnh trên cơ sở diện tích đất thực tế giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân, nhưng chỉ miễn hoặc giảm trong khuôn khổ hạn mức đất ở, quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật đất đai.

choi game cau caMỗi đối tượng được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất nêu tại điểm 1, điểm 2 mục này chỉ được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất một lần khi được Nhà nước giao đất (trừ trường hợp đất giao để đền bù cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất thì thực hiện theo hướng dẫn tại tiết c, điểm 1 mục này). Tất cả các lần giao đất khác, không phân biệt giao bổ sung diện tích và thứ tự số lần giao đất, đều phải nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Thủ tục miễn, giảm thu tiền sử dụng đất:

choi game cau caNgười sử dụng đất thuộc diện được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất nêu tại điểm 1, điểm 2 mục này, phải xuất trình cho cơ quan Thuế hồ sơ và thực hiện các thủ tục sau đây:

choi game cau ca- Kê khai với cơ quan Thuế theo mẫu quy định tại Thông tư này;

- Có đơn đề nghị miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất, nêu rõ lý do và số lần đã được miễn hoặc giảm.

choi game cau caĐơn đề nghị miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải có ý kiến xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi có hộ khẩu thường trú;

- Thông báo giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Thông báo phải ghi cụ thể: tên người sử dụng đất, lý do được giao đất, mục đích sử dụng đất, vị trí, hạng đất, diện tích, thời hạn sử dụng đất (nếu có);

choi game cau ca- Các hồ sơ khác liên quan để xác định đúng đối tượng thuộc diện miễn, giảm thu tiền sử dụng đất như: quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép xây dựng công trình phải sử dụng đất thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất, quyết định thu hồi đất đang sử dụng và đền bù đất khác, giấy chứng nhận người có công với Cách mạng và đối tượng chính sách (bản sao đã được công chứng) v.v...

Cơ quan Thuế, sau khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất, thực hiện kiểm tra, xác minh hồ sơ, đối chiếu với kê khai. Nếu đúng đối tượng thuộc diện được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất, mà chưa được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất lần nào, thì giải quyết miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất cho người sử dụng đất trong khuôn khổ hạn mức đất quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật đất đai. Việc miễn, giảm phải có quyết định bằng văn bản đúng thẩm quyền sau đây:

choi game cau ca- Cục Thuế quyết định miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố giao đất theo quy định của Luật đất đai;

choi game cau ca- Chi cục Thuế quyết định miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất theo quy định của Luật đất đai.

V- XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

choi game cau ca1. Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Thông tư này thì không được giao đất, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng tham ô hoặc làm thất thoát tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính, thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô hoặc thất thoát và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.

Cơ quan Thuế và cơ quan Địa chính, nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải trả lại cho người hộp toàn bộ số tiền bị thiệt hại, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát hiện.

choi game cau ca3. Cơ quan, cán bộ Thuế và Địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại Thông tư này, thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cơ quan Thuế các cấp có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan Địa chính hướng dẫn, tổ chức thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng Nghị định số 89/CP ngày 17-8-1994 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Đề nghị Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của Đảng, Đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, kiểm tra và thi hành đúng quy định tại Nghị định 89/CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17-8-1994, các trường hợp giao đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành 15-10-1993 đến ngày 17-8-1994, nếu chưa nộp tiền sử dụng đất, thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Những quy định trước đây trái với Nghị định 89/CP và hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.

Hồ Tế

(Đã ký)

>> Xem thêm:  Tư vấn chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với thân nhân liệt sỹ ?