1. Quyết định 44/2006/QĐ-UBND thu tiền sử dụng đất tiền thuê đất Hậu Giang

Ngày 27 tháng 11 năm 2006, UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quyết định 44/2006/QĐ-UBND thu tiền sử dụng đất tiền thuê đất Hậu Giang:

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2006/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 27 tháng 11 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền thuê đất. thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Vị Thanh,Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những Quy định trước đây trái với Quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.

choi game cau caĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điu 3;
- Văn phòng CP (HN - TP.HCM);
- Bộ: Tài chính, TN & MT, Xây dựng;
- Cục Kiêm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT:TU, HĐND, UBND tỉnh;
- VPTU, các Ban Đảng;
- UBMTTQ, các Đoàn thể tỉnh;
- Viện KSND, TAND tỉnh; VCXPK
- UBND các huyên, thị xã;
- Cơ quan Báo, Đài tnh;
- Phòng VB -TT, Sở Tư pháp;
- Lưu: VT, NCTH. MK

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thắng

QUY ĐỊNH

VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 44/2006/QĐ-UBND ngày 27/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

Chương I

choi game cau caNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất: áp dụng theo Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng thu tiền thuê đất: Áp dụng theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất:

1. Nsười được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được quy định như sau:

a. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai 2003;

b. Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

c. Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

d. Tổ chức sử dụng đất để đầu tư xây dựng các khu tái định cư theo các dự án của Nhà nước (trong cơ cấu giá bán nền tái định cư, không có chi phí về tiền sử dụng đất nộp cho Nhà nước);

e. Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

f. Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đt rùng đặc dụng; đt xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật Đất đai

2003; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thdục ththao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhăm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

g. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai 2003.

2. Người sử dụng đất để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt không sử dụng vào mục đích kinh doanh, không giao lại, cho thuê hoặc chuyn nhượng cho người có nhu cầu sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a. Đất đang sử dụng ổn định được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 (trừ trường hợp đất bị lấn chiếm); trong trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 không có tranh chấp thì không phân biệt người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là người sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc là người sử dụng đất sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 (do nhận chuyển nhượng, thừa kế, hiến tặng...);

b. Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước cấp có thẩm quyền giao đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của pháp luật về đất đai;

Trường hợp mua nhà thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở của doanh nghiệp Nhà nước, Hợp tác xã trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 quy định tại Tiết đ Khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm mua nhà gắn liền với đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 87 của Luật Đất đai 2003, được quy định tại Điều 45 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003 và quy định của UBND tỉnh.

5. Tổ chức kinh tế nhận góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp bằng tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nay được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất:

1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy định này.

2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 của Luật Đất đai.

3. Người sử dụng đất để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt không sử dụng vào mục đích kinh doanh, không giao lại, cho thuê hoặc chuyển nhượng cho người có nhu cu sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.

4. Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác khoáng sản mà không sử dụng lớp đất mặt và không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng lớp đất mặt thì không thu tiền thuê đất đối với diện tích không sử dụng trên mặt đất.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ THƯ TIÈN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 4. Căn cứ tính thu tiền sử dụng đất:

1. Diện tích:

a. Diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất được Nhà nước giao, được phép chuyển mục đích sử dụng, được chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất và được cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất.

b. Diện tích không thu tiền sử dụng đất:

- Diện tích công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh trong dự án như đường, vỉa hè, công viên cây xanh, nhà trẻ, trường học, nhà lông chợ, ... Nhà nước giao nhiệm vụ để nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khi hoàn thành bàn giao lại cho Nhà nước quản lý (Nhà nước không trả lại chi phí cho nhà đầu tư), không giao cho nhà đầu tư sử dụng để kinh doanh.

- Diện tích bố trí tái định cư cho các dự án của Nhà nước và tái định cư tại chỗ đối với những hộ có diện tích giải tỏa xây dựng khu tái định cư phục vụ các dự án của Nhà nước.

2. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:

a. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất do ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố; trong trường hợp đặc biệt giao đất không qua đấu giá, tại thời điểm giao đất mà giá này chưa sát với giá chuyn nhượng quyn sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp.

b. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất trong trường hp đấu giá đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất là giá đất trúng đấu giá.

3. Thời hạn sử dụng đất:

a. Giao đất sử dụng ổn định lâu dài hoặc giao đất cho các dự án có thời hạn sử dụng đất 70 năm (không qua đấu giá), giá đất thu tiền sử dụng đất theo Khoản 2 của Điều này.

b. Giao đất cho các dự án có thời hạn sử dụng đất dưới 70 năm (không qua đấu giá), thì giảm thu tiền sử dụng đất của mỗi năm không được giao đất sử dụng là 1,2% của mức thu 70 năm.

4. Trường hợp người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đã ứng trước tiền để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được trừ số tiền đã bồi thường đất, hỗ trợ về đất theo phương án bồi thường được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có chứng từ chi trả cho các hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất (tính trên tổng diện tích đất được quy hoạch và thu hồi của dự án mà

nhà đầu tư đã bồi thường cho dân) vào tiền sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước, nhưng mức được trừ không được vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp.

5. Trường hợp đất được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất mà trước đó người sử dụng đất đã chi trả tiền bồi thường về đất và nộp trước tiền thuê đất thì được trừ chi phí bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về bồi thường hỗ trợ và tiền thuê đất nộp trước (của thời gian còn lại) vào tiền sử dụng đất phải nộp.

Điều 5. Phương pháp xác định đơn giá đất để thu tiền sử dụng đất:

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Tùy theo vị trí đất để xác định giá đất ở thu tiền sử dụng đất theo Quyết định của UBND tỉnh ban hành quy định về giá đất.

Những trường hợp đặc biệt, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Đối với tổ chức kinh tế và cá nhân thực hiện các dự án (bao gồm đất ở và đất chuyên dùng):

a. Đối với trong đô thị:

- Đất của dự án nằm trong khu vực đã có cơ sở hạ tầng (đường hoặc hẻm), tùy theo vị trí mà xác định giá đất ở để thu tiền sử dụng đất theo vị trí của đường phố theo Quyết định của UBND tỉnh ban hành quy định về giá đất (vị trí 1, 2, 3, 4,5).

- Đất của dự án nằm trong khu vực chưa có cơ sở hạ tầng (đất nông nghiệp ngoài thâm hậu):

+ Vị trí 1, thu theo Quyết định của UBND tỉnh về việc ban hành quy định mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

+ Hai mươi mét (20m) tiếp theo của vị trí 1, tính giá đất thu tiền sử dụng đất bằng 60% giá đất ở của loại đường đó nhưng không thấp hơn 105.000 đ/ m2.

+ Trường hp đất của dự án không tiếp giáp với cạnh đường (không tiếp giáp với mặt tiền), nằm trong phạm vi 40 mét tính từ chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch lộ giới, căn cứ vào chân ta luy đường; trừ thửa đất vị trí 1), tính giá đất thu tiền sử dụng đất bằng 40% giá đất ở của loại đường đó nhưng không thấp hơn 105.000 đ/m2.

+ Các vị trí còn lại, thu tiền sử dụng đất bằng 10% giá đất ở của loại đường đó nhưng không thấp hơn 105.000 đ/m2.

- Đất của dự án nằm trong khu vực không có đường, tính theo giá đất ở 105.000 đ/m2

b. Đối với nông thôn:

- Đất của dự án nằm trong khu vực cặp các trục lộ giao thông (trong thâm hậu), thu tiền sử dụng đất theo giá đất ở do UBND tỉnh quy định.

- Ba mươi mét (30m) tiếp theo, thu tiền sử dụng đất bằng 60% giá đất ở của loại đường đó nhưng không thấp hơn 105.000 đ/m2.

- Trường hợp đất của dự án không tiếp giáp với cạnh đường (không tiếp giáp với mặt tiền), nằm trong phạm vi 60 mét tính từ chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được duyệt (trường hp chưa có quy hoạch lộ giới, căn c vào chân ta luy đường; trừ thửa đất vị trí 1), tính giá đất thu tiền sử dụng đất bằng 40% giá đất ở của loại đường đó nhưng không thấp hơn 105.000đ/ m2.

- Các vị trí khác, thu tiền sử dụng đất ở 105.000đ/m2.

Những trường hợp đặc biệt, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 6. Thẩm quyền xác định đơn giá đất để thu tiền sử dụng đất:

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân, căn cứ giá đất do UBND tỉnh ban hành, Chi Cục thuế huyện, thị xã xác định tiền sử dụng đất phải nộp của từng trường hợp cụ thể.

2. Đối với trường hp tổ chức kinh tế và cá nhân thực hiện dự án, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xác định đơn giá thu tiền sử dụng đất cho từng dự án cụ thtrình UBND tỉnh quyết định.

choi game cau caĐiều 7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất và các quy định khác:

Thực hiện theo Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính; Quyết định số 2746/QĐ-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính và các quy định của UBND tỉnh.

Chương III

QUY ĐỊNH VÈ THU TIỀN THUÊ ĐẤT

Điều 8. Đơn giá thuê đất:

1. Đơn giá thuê đất một năm tính như sau:

a. Đối với thị xã Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy, huyện Phụng Hiệp, huyện Châu Thành và huyện Châu Thành A tính bằng 0,5% giá đất (theo mục đích sử dụng đất thuê) do UBND tỉnh quy định.

b. Đối với huyện Vị Thủy và huyện Long Mỹ tính bằng 0,3% giá đất (theo mục đích sử dụng đất thuê) do UBND tỉnh quy định.

2. Đơn giá thuê đất trong trường hp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.

Điều 9. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất:

1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính làm tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh; Phòng Tài chính - Kế hoạch làm tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo.

2. Điều chỉnh đơn giá thuê đất trong các trường hp sau đây:

a. Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất hết thời hạn ổn định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

b. Dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đi mục đích sử dụng đất.

3. Việc điều chỉnh đơn giá thuê đất không áp dụng cho các trường hợp:

a. Tại thời điểm Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh đơn giá thuê đất, chưa hết thời gian ổn định đơn giá thuê.

b. Dự án trả tiền thuê đất 01 lần cho cả thời hạn thuê mà tại thời điểm Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh đơn giá thuê đất đã xác định xong đơn giá thuê đất, đã nộp tiền thuê đất.

Điều 10. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể:

1. Diện tích đất để tính tiền thuê đất được xác định như Khoản 1 Điều 4 của Quy định này. Xác định đơn giá đất như Điều 5 của Quy định này.

2. Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất:

Căn cứ giá đất do UBND tỉnh ban hành:

a. Phòng Tài chính – Kế hoạch chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng cấp huyện làm tham mưu cho UBND huyện, thị xã quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

b. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. Trên cơ sở đó, quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án, từng trường hợp cụ thể và chuyển đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục cho thuê đất, cơ quan Thuế cùng cấp tính tiền thuê đất.

3. Đối với những nơi chưa có giá đất do UBND tỉnh ban hành hoặc đã có giá đất nhưng chưa xác định được giá đất tại các vị trí cụ thể, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các ngành liên quan làm tham mưu cho UBND tỉnh quyết định giá đất và đơn giá thuê đất.

4. Người được Nhà nước cho thuê đất mà ứng trước tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp. Phương pháp xác định khoản tiền được trừ như Khoản 4 Điều 3 của Quy định này. Trường hợp đến hết thời hạn thuê đất mà chưa trừ hết tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào thời hạn được gia hạn thuê đất tiếp theo.

Trường hợp hết thời hạn thuê đất, Nhà nước thu hồi đất thì tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất chưa trừ hết vào tiền thuê đất, được bồi thường theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 11. Miễn, giảm tiền thuê đất và các quy định khác:

Thực hiện các chính sách miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 120/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và các quy định của UBND tỉnh.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Xử phạt:

1. Chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước, thì mỗi ngày chậm nộp chịu phạt 0,02% tính trên số tiền sử dụng đất chậm nộp. Thời hạn nộp tiền không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế.

2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, cố ý gây khó khăn, trở ngại cho người nộp tiền sử dụng đất, chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất; làm sai lệch hồ sơ, gây thất thu cho ngân sách Nhà nước thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan xây dựng giá đất tại các nơi mà trong Quyết định của UBND tỉnh ban hành giá đất chưa có như các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu dân cư, thương mại làm cơ sở cho ngành thuế tiến hành thu tiền sử dụng đất.

2. Cục Thuế hướng dẫn việc nộp tiền sử dụng đất, thuê đất, hướng dẫn thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, thuê đất.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường làm tham mưu cho UBND tỉnh soạn thảo các quyết định quy hoạch sử dụng đất, quyết định thu hồi đất, quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất và các vấn đề liên quan về đất của các dự án để làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất theo quy định.

4. Uỷ ban nhân dân các huyện và thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các ngành trực thuộc và UBND xã (phường) tạo mọi điều kiện thuận lợi để triển khai các dự án trên địa bàn và tổ chức thực hiện thu tiền sử dụng đất, thuê đất theo quy định. Kiểm tra và xử lý các trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước.

Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các ngành chức năng có liên quan triển khai thực hiện quy định này./.

>> Xem thêm:  Có được chuyển nhượng, tặng cho nhà đất khi còn đang nợ tiền sử dụng đất ? Cách tính tiền thuế sử dụng đất ?

2. Quyết định 16/2011/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 16/2011/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 14 tháng 7 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤTCÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ bannhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bánđấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 884/TTr-STP ngày 21 tháng6 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.choi game cau ca Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sửdụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2.choi game cau caQuyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết địnhsố 668/QĐ-UB ngày 01 tháng 4 năm 1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chếbán đấu giá tài sản sung quỹ Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,Kế hoạch và Đầu tư; Trung tâm Phát triển quỹ nhà, đất tỉnh; Thủ trưởng các sở,ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố vàcác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hiếu

QUY CHẾ

BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNGĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2011 củaUỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

choi game cau caĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chếnày quy định việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụngđất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre đối với các trường hợp được quyđịnh tại Điều 3 Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giaođất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

2. Tổ chứckinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiềnsử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụngđất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt.

choi game cau caĐiều 2. Tổ chức có chức năng bán đấu giá quyền sử dụng đất

1. Trung tâmdịch vụ bán đấu giá tài sản;

2. Doanh nghiệpbán đấu giá tài sản, doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụbán đấu giá tài sản;

choi game cau ca3. Hội đồngbán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt.

Điều 3. Cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất

choi game cau ca1. Cơ quan kýhợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất:

choi game cau caa) Trung tâmPhát triển quỹ nhà, đất tỉnh;

b) Trung tâmPhát triển quỹ đất cấp huyện;

choi game cau cac) Trường hợpđất không giao cho Trung tâm Phát triển quỹ nhà, đất tỉnh, Trung tâm Phát triểnquỹ đất cấp huyện quản lý thì cơ quan được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyềngiao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện việc ký hợp đồng đấugiá với tổ chức bán đấu giá.

2. Trách nhiệmcủa cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất: Sau khi có phương án đấu giáđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan được quy định tại Khoản 1, Điềunày thực hiện việc ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất với tổ chức bán đấugiá để thực hiện việc bán đấu giá.

Chương II

choi game cau caTRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤUGIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 4. Hồ sơ chuyển giao để bán đấu giá

Cơ quan ký hợpđồng đấu giá quyền sử dụng đất có yêu cầu đấu giá quyền sử dụng đất phải lập vàchuyển giao cho tổ chức bán đấu giá 01 (một) bộ hồ sơ, gồm:

1. Văn bản đềnghị ký hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất;

choi game cau ca2. Văn bản củacơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho phép đấu giá quyền sử dụng đất;

choi game cau ca3. Sơ đồ vịtrí đất đấu giá;

choi game cau ca4. Văn bảnxác định giá khởi điểm đấu giá của từng lô hoặc toàn bộ các lô đất của cơ quancó thẩm quyền;

choi game cau ca5. Các loạigiấy tờ khác có liên quan (nếu có).

Điều 5. Bảo quản quyền sử dụng đất đấu giá

choi game cau caCơ quan, tổchức đang quản lý quyền sử dụng đất có trách nhiệm quản lý quyền sử dụng đất đấugiá cho đến khi bàn giao quyền sử dụng đất trên thực địa cho người trúng đấugiá.

Điều 6. Hợp đồng đấu giá

Hợp đồng đấugiá quyền sử dụng đất giữa cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất và tổchức có chức năng đấu giá thực hiện theo quy định tại Điều 25, Điều 26 của Nghịđịnh số 17/2010/NĐ-CP .

choi game cau caĐiều 7. Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất

Việc xác địnhgiá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của Nghị định số17/2010/NĐ-CP và Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của BộTài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giávà chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản.

Điều 8. Trình tự, thủ tục đấu giá

1. Tổ chức cóchức năng bán đấu giá quyền sử dụng đất sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của cơquan ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 4 Quy chế này sẽthực hiện trình tự, thủ tục bán đấu giá theo quy định của Nghị định số17/2010/NĐ-CP .

2. Sau khi tiếnhành xong cuộc bán đấu giá, trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc,tổ chức có chức năng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải chuyển văn bản về kếtquả đấu giá; đồng thời gửi kèm theo biên bản bán đấu giá, danh sách người muađược tài sản bán đấu giá (sau đây gọi là hồ sơ kết quả đấu giá) cho cơ quan kýhợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất để hoàn thiện các thủ tục theo quy định củapháp luật đất đai.

Điều 9. Trả lại hồ sơ chuyển giao đấu giá trong trường hợp đấugiá không thành hoặc không có người đăng ký tham gia đấu giá

Trường hợp đấugiá không thành hoặc trong thời gian thông báo công khai theo quy định mà khôngcó người đăng ký tham gia đấu giá, thì tổ chức có chức năng đấu giá ra thôngbáo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đấttrong thời gian chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, trừ trường hợp các bên cóthoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

choi game cau caĐiều 10. Thanh toán chi phí bán đấu giá

choi game cau ca1. Trong trườnghợp đấu giá thành, cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán chotổ chức có chức năng đấu giá các chi phí sau đây:

choi game cau caa) Phí đấugiá theo quy định của pháp luật;

b) Các chiphí thực tế, hợp lý cho việc đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan ký hợp đồng đấugiá quyền sử dụng đất và tổ chức bán đấu giá thoả thuận.

choi game cau ca2. Trong trườnghợp đấu giá không thành, cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất phảithanh toán cho tổ chức có chức năng đấu giá các chi phí quy định tại Điểm b,Khoản 1, Điều này, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật cóquy định khác.

Chương III

choi game cau caGIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT,CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO NGƯỜI TRÚNG ĐẤU GIÁ

Điều 11. Xem xét, phê duyệt kết quả đấu giá

1. Trong thờihạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ kết quả đấu giá, cơ quanký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi hồ sơ cho cơ quan tàinguyên và môi trường.

2. Trong thờihạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ kết quả đấu giá, cơ quantài nguyên và môi trường có văn bản trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kếtquả đấu giá.

3. Trong thờihạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan tàinguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét, phê duyệt kết quả đấugiá. Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều12 của Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg

Điều 12. Giao đất, cho thuê đất cho người trúng đấu giá

Căn cứ vàoquyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Uỷ ban nhân dân cùng cấp; các hoá đơn,chứng từ, chứng minh người trúng đấu giá đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiềnthuê đất theo quyết định phê duyệt kết quả đấu giá; trích lục bản đồ địa chínhhoặc trích đo địa chính khu đất đấu giá, cơ quan tài nguyên và môi trường trìnhcơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo quy địnhcủa pháp luật đất đai hiện hành.

Điều 13. Bàn giao đất trên thực địa và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

1. Trong thờihạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, chothuê đất, cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan ký hợpđồng đấu giá quyền sử dụng đất và cơ quan tài chính có trách nhiệm bàn giao đấttrên thực địa cho người trúng đấu giá.

2. Sở Tàinguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền đượcphân cấp có trách nhiệm lập hồ sơ đất, cấp hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và cácgiấy tờ liên quan khác cho người trúng đấu giá khi có yêu cầu theo đúng biên bảnđấu giá, quyết định giao đất, cho thuê đất, đăng ký‎ quyền sử dụng đất và làmcác thủ tục cho người được sử dụng đất.

Điều 14. Thời hạn, phương thức và địa điểm thanh toán tiền sửdụng đất hoặc tiền thuê đất trúng đấu giá

Trong thời hạnkhông quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức có chức năng bán đấu giáquyền sử dụng đất nhận đủ tiền bán đấu giá thành, sẽ thực hiện việc thanh toántiền theo hình thức chuyển khoản toàn bộ số tiền còn lại, sau khi trừ đi chiphí bán đấu giá đến tài khoản của cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đấttại nơi giao dịch; đồng thời cung cấp cho cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyền sửdụng đất văn bản thông báo chi phí thực hiện hợp đồng bán đấu giá tài sản, kèmtheo các chứng từ đã thu.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠQUAN, ĐƠN VỊ TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THUTIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT

Điều 15. Uỷ ban nhân dân tỉnh

choi game cau ca1. Quyết địnhgiao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền.

choi game cau ca2. Chỉ đạo thựchiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Kiểm travà xử lý vi phạm về đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương theo thẩm quyền.

choi game cau ca4. Định kỳbáo cáo về tổ chức và hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh BếnTre về Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

choi game cau caĐiều 16. Sở Tư pháp

choi game cau ca1. Giúp Uỷban nhân dân tỉnh thực hiện Khoản 2, 3, 4 Điều 15 của Quy chế này.

2. Chỉ đạoTrung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vịcó liên quan thực hiện thống nhất việc chuyển giao, bảo quản, tổ chức đấu giáquyền sử dụng đất theo đúng quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Thông tư số23/2010/TT-BTP và Quy chế này.

3. Chủ trì phốihợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn nghiệp vụ đấu giá quyền sử dụng đấttrên địa bàn tỉnh Bến Tre.

4. Thực hiệncác nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công hoặc ủy quyền của Bộ Tư pháp và Uỷban nhân dân tỉnh.

Điều 17. Sở Tài chính

1. Chủ trì phốihợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất theo thẩm quyền sau khi nhận đượcvăn bản xác định giá của tổ chức thẩm định giá (đối với trường hợp thuê tổ chứcthẩm định giá).

choi game cau ca2. Chủ trì phốihợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng định giá để xác định giá khởiđiểm và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm theo thẩmquyền (đối với trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm địnhgiá).

3. Theo dõi,kiểm tra, đôn đốc việc thu, nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước theoquy định của pháp luật.

4. Tham mưu Uỷban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện cơ chế tài chính trong hoạt động đấugiá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp vớiTrung tâm Phát triển quỹ nhà, đất tỉnh; Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyệnvà các sở, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập và trình cấp có thẩmquyền phê duyệt danh mục quỹ đất cần đấu giá.

Điều 18. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Giúp Uỷban nhân dân tỉnh thực hiện Khoản 1, Điều 15 của Quy chế này.

choi game cau ca2. Phối hợp vớiTrung tâm Phát triển quỹ nhà, đất và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập hồsơ đất trúng đấu giá, bàn giao đất trên thực địa, giao hồ sơ về đất và các giấytờ khác có liên quan (nếu có) cho người trúng đấu giá theo quyết định phê duyệtkết quả trúng đấu giá và quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của Uỷ ban nhândân tỉnh.

choi game cau ca3. Hướng dẫnPhòng Tài Nguyên và Môi trường các huyện, thành phố thực hiện công tác có liênquan đến đấu giá quyền sử dụng đất ở địa phương và hoàn thành hồ sơ về đất đaitheo quy định của pháp luật.

4. Hướng dẫn,kiểm tra chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án đảm bảo đúng quyhoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

choi game cau caĐiều 19. Sở Xây dựng

Hướng dẫn, kiểmtra chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án, đảm bảo theo đúngquy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

choi game cau caĐiều 20. Trung tâm Phát triển quỹ nhà, đất tỉnh

1. Xây dựng kếhoạch phát triển quỹ đất, kế hoạch và phương án đấu giá quyền sử dụng đất thuộcthẩm quyền quản lý và phối hợp với các sở, ngành có liên quan trình Uỷ ban nhândân tỉnh phê duyệt.

2. Tham dự cáccuộc đấu giá quyền sử dụng đất đối với quỹ đất thuộc thẩm quyền quản lý.

choi game cau ca3. Phối hợp vớiSở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trúng đấu giá, bàn giao đất trên thực địa,giao hồ sơ, trao quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và các giấy tờ khác cóliên quan (nếu có) cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền; phối hợp với các tổchức có liên quan nộp thay cho người trúng đấu giá hồ sơ cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 21. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Rà soát, lậpdanh mục quỹ đất thuộc thẩm quyền quản lý cần đấu giá, thông qua Sở Tài chính,để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Xây dựngphương án đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quản lý và tổ chức lấy ýkiến đóng góp của các sở, ngành có liên quan để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phêduyệt.

3. Tham dựcác cuộc đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quản lý.

choi game cau ca4. Quyết địnhgiao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền.

5. Quản lý vàsử dụng vốn thu được từ kết quả đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định củapháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và pháp luật về ngân sách nhà nước.

6. Báo cáo kếtquả đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn định kỳ hoặc đột xuất theo quy định./.

>> Xem thêm:  Mức thuế xây dựng phải đóng khi xây nhà ở ? Cách xin giấy phép xây dựng ?

3. Quyết định 39/2011/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất, thuê đất, bồi thường, hỗ trợ về đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành

Quyết định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất, thuê đất, bồi thường, hỗ trợ về đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2011/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 23 tháng 09 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) ĐỂ TÍNH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT, TIỀN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT VÀ TÍNH KHẤU TRỪ TIỀN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi là Nghị định số 120/2010/NĐ-CP );

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi là Nghị định số 121/2010/NĐ-CP );

Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi là Thông tư số 93/2011/TT-BTC );

Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi là Thông tư số 94/2011/TT-BTC );

Theo đề nghị của Liên ngành Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và Cục thuế tại Tờ trình số: 404/TTr-STNMT-STC-CT ngày 15 tháng 9 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Hệ số điều chỉnh giá đất (K) là tỷ lệ giữa giá đất chuyển nhượng thực tế (mang tính phổ biến) trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức của hộ gia đình, cá nhân.

2. Xác định đơn giá cho thuê đất mới của các tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài; hộ gia đình, cá nhân.

3. Xác định lại đơn giá thuê đất của các tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài; hộ gia đình, cá nhân khi hết thời kỳ ổn định.

4. Xác định tiền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế; hộ gia đình, cá nhân khi giao đất ở mới hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất.

5. Xác định tiền bồi thường, hỗ trợ về đất đối với các công trình, dự án khi Nhà nước thu hồi đất.

6. Tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất (nếu có) được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

Điều 3. Đối tượng không áp dụng

1. Các trường hợp đất do cơ quan Nhà nước quản lý; đất do Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng nay giao lại cho tổ chức, cá nhân mà không thông qua hình thức đấu giá.

2. Đất thuộc các doanh nghiệp Nhà nước quản lý nay tiến hành cổ phần hóa.

3. Các dự án có phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp thẩm quyền phê duyệt nhưng không áp dụng khoản 5 Điều 2 Quyết định này và chủ đầu tư dự án có đề nghị được tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất theo phương án được phê duyệt.

Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất (K)

1. Đối với thị xã Thủ Dầu Một

STT

Loại đất

Hệ số điều chỉnh
(K)

1

Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại

3.00

2

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác

3.00

3

Đất rừng sản xuất

3.00

4

Đất nuôi trồng thủy sản

3.00

5

Đất ở tại nông thôn và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

1.40

6

Đất ở tại đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

1.20

7

Đất ở tại đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị thuộc:

Đường Tạo Lực 1 (đoạn Ranh Phú Lợi – Tạo Lực 2)

Đường Tạo Lực 2 (đoạn Tân Vĩnh Hiệp – Tạo Lực 7)

Đường Tạo Lực 2 (đoạn Tạo Lực 7 – Tạo Lực 5)

Đường Tạo Lực 2 (đoạn Tạo Lực 5 – Ranh Hòa Lợi)

Đường Tạo Lực 3 (đoạn Tạo Lực 5 – Tạo Lực 6)

Đường Tạo Lực 4 (đoạn Tạo Lực 1 – Tạo Lực 7)

Đường Tạo Lực 4 (đoạn Tạo Lực 7 – Tạo Lực 5)

Đường Tạo Lực 5 (đoạn Ranh khu liên hợp – Tạo Lực 6)

Đường Tạo Lực 6 (đoạn Đại lộ Bình Dương – Ranh Hòa Phú)

Đường Tạo Lực 6 (đoạn Ranh Định Hòa – Tạo Lực 7)

Đường Tạo Lực 7 (đoạn Ranh Phú Mỹ - Ranh Phú Chánh)

Đường nội bộ các khu đô thị mới trong khu liên hợp Công nghiệp – Dịch vụ - Đô thị Bình Dương

Đường nội bộ các khu dân cư, các khu tái định cư, các khu dịch vụ và các khu công nghiệp trong khu liên hợp Công nghiệp – Dịch vụ - Đô thị Bình Dương.

1.00

2. Đối với thị xã Thuận An và thị xã Dĩ An

STT

Loại đất

Hệ số điều chỉnh
(K)

1

Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại

3.00

2

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác

3.00

3

Đất rừng sản xuất

3.00

4

Đất nuôi trồng thủy sản

3.00

5

Đất ở tại nông thôn và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

1.40

6

Đất ở tại đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

1.30

3. Đối với huyện Tân Uyên và huyện Bến Cát

a. Các xã, thị trấn: Thái Hòa, Tân Phước Khánh, Uyên Hưng, Vĩnh Tân, Phú Chánh, Tân Hiệp, Hội Nghĩa, Khánh Bình, Bạch Đằng, Thạnh Phước, Thạnh Hội, Tân Vĩnh Hiệp (thuộc huyện Tân Uyên); Mỹ Phước, An Điền, An Tây, Chánh Phú Hòa, Hòa Lợi, Phú An, Tân Định, Thới Hòa (thuộc huyện Bến Cát)

STT

Loại đất

Hệ số điều chỉnh
(K)

1

Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại

1.20

2

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác

1.20

3

Đất rừng sản xuất

1.20

4

Đất nuôi trồng thủy sản

1.20

5

Đất ở tại nông thôn và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

1.30

6

Đất ở tại đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

1.20

b. Các xã: Tân Bình, Bình Mỹ, Tân Lập, Tân Định, Tân Thành, Hiếu Liêm, Đất Cuốc, Tân Mỹ, Thường Tân, Lạc An (thuộc huyện Tân Uyên); Cây Trường, Hưng Hòa, Lai Hưng, Lai Uyên, Long Nguyên, Tân Hưng, Trừ Văn Thố (thuộc huyện Bến Cát)

STT

Loại đất

Hệ số điều chỉnh
(K)

1

Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại

1.00

2

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác

1.00

3

Đất rừng sản xuất

1.00

4

Đất nuôi trồng thủy sản

1.00

5

Đất ở tại nông thôn và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

1.20

4. Đối với huyện Dầu Tiếng và huyện Phú Giáo

STT

Loại đất

Hệ số điều chỉnh
(K)

1

Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại

1.00

2

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác

1.00

3

Đất rừng sản xuất

1.00

4

Đất nuôi trồng thủy sản

1.00

5

Đất ở tại nông thôn và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

1.10

6

Đất ở tại đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

1.10

Điều 5. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất được xác định bằng cách lấy giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất (K) được quy định tại Điều 4 Quyết định này, cụ thể như sau:

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất (K)

=

Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm

x

Hệ số điều chỉnh giá đất
(K)

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Căn cứ phạm vi, đối tượng thực hiện và các quy định của pháp luật liên quan, Sở Tài chính, Cục Thuế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm:

1. Sở Tài chính: xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất, theo dõi việc xác định giá đất để tính tiền bồi thường, hỗ trợ về đất cho từng dự án cụ thể thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

2. Cục Thuế tỉnh: xác định thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện các phần việc do ngành mình quản lý để giải quyết và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất để tránh gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như cho người sử dụng đất.

4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã:

a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính, Chi cục Thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hộ gia đình và cá nhân để tránh gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như cho người sử dụng đất.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này áp dụng từ ngày 15 tháng 8 năm 2011.

2. Quyết định có hiệu lực sau mười (10) ngày, kể từ ngày ký.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát hiện có khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực nào thì Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua các sở, ngành quản lý lĩnh vực đó để xem xét, giải quyết. Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết thì các sở, ngành phải báo cáo và đề xuất ý kiến thông qua Sở Tài chính tổng hợp đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường;
- Tổng cục Thuế;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, các Đoàn thể;
- Chủ tịch và PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành;
- UBND các huyện, thị xã;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Website tỉnh Bình Dương;
- LĐVP, Lâm, HCTC, TH, Hùng (HC);
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Cung

>> Xem thêm:  Tư vấn cách tính thuế xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật

4. Quyết định 17/2013/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 17/2013/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 13 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

choi game cau caBANHÀNH QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤTHOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chếđấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuêđất;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫnthực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấugiá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởiđiểm và chế độ tài chính trong hoạt động bán đấu giá quyền sử dụng đất để giaođất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Xét đề nghị của Liên ngành: Tưpháp, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này "Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thutiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên".

Điều 2.choi game cau ca Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Bãi bỏ Quyết định số 45/2004/QĐ-UB ngày 06/8/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về bán đấu giá quyền sửdụng đất để tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyếtđịnh số 21/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều quy định tại Quyết định số 45/2004/QĐ-UB ngày 06/8/2004.

Điều 3.choi game cau ca Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn

QUY CHẾ

BÁNĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤTTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 13/8/2013 của UBNDtỉnh Điện Biên)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

choi game cau caQuy chế này quy định việc bán đấugiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đấttrên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức phát triển quỹ đất.

2. Trung tâm dịch vụ bán đấu giátài sản, Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụngđất được thành lập theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP choi game cau ca ngày 04/3/2010của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cánhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chothuê đất theo quy định của Luật đất đai, có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dựán đầu tư hoặc xây dựng nhà để ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt.

4. Các đối tượng khác có liên quanđến đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuêđất.

Điều 3. Các trường hợp được Nhànước giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá

1. Giao đất có thu tiền sử dụngđất:

choi game cau caa) Đầu tư xây dựng nhà để ở của hộgia đình, cá nhân;

choi game cau cab) Đầu tư xây dựng nhà ở để bánhoặc cho thuê (trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhânkhu công nghiệp);

choi game cau cac) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngđể chuyển nhượng hoặc cho thuê;

d) Sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựngkết cấu hạ tầng;

đ) Sử dụng đất làm mặt bằng xâydựng cơ sở sản xuất kinh doanh;

choi game cau cae) Sử dụng đất vào mục đích sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

2. Giao đất theo hình thức khác naychuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất;trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất.

choi game cau ca3. Cho thuê đất, bao gồm cả chothuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã,phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

4. Các trường hợp khác do UBND tỉnhquyết định.

Điều 4. Thẩm quyền giao đất, chothuê đất đối với các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá

choi game cau caThực hiện theo quy định tại Điều37, Luật Đất đai 2003, cụ thể như sau:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết địnhgiao đất, cho thuê đất đối với tổ chức; giao đất, cho thuê đất đối với ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nướcngoài.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

choi game cau ca3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích củaxã, phường, thị trấn.

Điều 5. Điều kiện để các lô đất,thửa đất được tổ chức bán đấu giá

1. Đã có quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệttheo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng.

choi game cau ca2. Đã hoàn thành công tác bồithường giải phóng mặt bằng.

choi game cau ca3. Có phương án bán đấu giá đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt

a) Đối với quỹ đất do Ủy ban nhândân tỉnh quản lý thì phương án đấu giá do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Đối với quỹ đất do Ủy ban nhândân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lýthì phương án bán đấu giá do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

choi game cau cac) Trường hợp đấu giá khu đất, lôđất, dự án liên quan đến hai đơn vị hành chính cấp huyện thì thẩm quyền phêduyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Đã được xác định giá khởi điểm.

Điều 6. Điều kiện, đối tượngđược tham gia đấu giá

choi game cau ca1. Các đối tượng quy định tại Điều2 và không thuộc Điều 7 của Quy chế này được tham gia đấu giá khi có đủ các điềukiện sau:

choi game cau caa) Có đơn đề nghị tham gia đấu giátheo mẫu do tổ chức bán đấu giá phát hành. Trong đó có nội dung cam kết sử dụngđất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá.

b) Đã nộp phí tham gia đấu giá vàkhoản tiền đặt trước theo quy định.

- Phí tham gia đấu giá thực hiệntheo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

choi game cau ca- Khoản tiền đặt trước do Tổ chứcbán đấu giá quy định, nhưng mức đặt trước tối thiểu là 1% và tối đa không quá15% giá khởi điểm của lô đất, thửa đất đăng ký tham gia đấu giá.

c) Đã nộp bản sao giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh (đối với các tổ chức); bản sao Giấy chứng minh nhân dân (đốivới hộ gia đình, cá nhân).

choi game cau cad) Điều kiện về vốn và kỹ thuậthoặc khả năng tài chính:

- Đối với các tổ chức, phải có đủđiều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quyđịnh của pháp luật.

choi game cau ca- Đối với hộ gia đình, cá nhân phảicó khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật (trừ trường hợp đấu giá đất đã chia lô (thửa) để làm nhà ở củacác hộ gia đình, cá nhân).

choi game cau ca2. Người đăng ký tham gia đấu giácó thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham gia đấu giá (Văn bản uỷ quyềntheo quy định của pháp luật).

3. Một hộ gia đình chỉ được một cánhân tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có haidoanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty, Tập đoàn thì chỉ được mộtdoanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng công ty, Tập đoàn với công ty thành viên,công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trongliên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá cùng một thửa đất, lôđất.

4. Xử lý tiền đặt trước:

a) Trong trường hợp người tham giađấu giá quyền sử dụng đất trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trừ vàosố tiền sử dụng đất phải nộp.

choi game cau cab) Người tham gia đấu giá được lấylại khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau:

- Cuộc đấu giá không được tổ chức;

- Tham gia đấu giá nhưng khôngtrúng đấu giá;

- Tham gia đấu giá nhưng xin hủy bỏđăng ký tham gia đấu giá trong thời hạn đăng ký tham gia đấu giá đã được thôngbáo.

choi game cau caViệc trả lại tiền đặt trước chongười tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được tiến hành chậm nhất sau hai (02)ngày làm việc kể từ ngày cuộc bán đấu giá kết thúc.

choi game cau cac) Người tham gia đấu giá khôngđược lấy lại khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau:

- Người đăng ký tham gia đấu giáquyền sử đất đã nộp khoản tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giámà không có lý do chính đáng (lũ lụt, hỏa hoạn...);

choi game cau ca- Người trả giá cao nhất rút lạigiá đã trả hoặc người từ chối trúng đấu giá; người bị hủy kết quả trúng đấu giádo vi phạm quy định về thời hạn nộp tiền trúng đấu giá.

Điều 7. Người không được thamgia đấu giá

choi game cau ca1. Người không có năng lực hành vidân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giákhông nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

choi game cau ca2. Người làm việc trong tổ chức bánđấu giá tài sản trực tiếp thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất; Cha,mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó. Người trực tiếp giám định,xác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất; Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, emruột của người đó.

3. Người không được nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đấtcó thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Chương 2.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ

Điều 8. Xác định giá khởi điểmquyền sử dụng đất, cho thuê đất để bán đấu giá

1. Nguyên tắc, phương pháp xác địnhgiá khởi điểm quyền sử dụng đất, cho thuê đất để bán đấu giá đất thực hiện theoĐiều 3, 4, 5 của Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính vàcác quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trình tự, thẩm quyền xác địnhgiá khởi điểm

choi game cau caa) Tổ chức phát triển quỹ đất cótrách nhiệm gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm đến Sở Tài chính. Hồsơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị xác định giá khởiđiểm;

- Quyết định phê duyệt quy hoạch sửdụng đất;

- Quyết định phê duyệt quỹ đất đấugiá;

- Quyết định thu hồi đất;

- Kết quả khảo sát giá.

b) Sở Tài chính chủ trì phối hợpvới các Sở, ngành có liên quan xác định giá khởi điểm theo quy định tại khoản 1Điều này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Xác định lại giá khởi điểm

Trường hợp bán đấu giá không thànhmà nguyên nhân do giá khởi điểm cao thì Tổ chức phát triển quỹ đất có văn bảngửi Sở Tài chính để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyếtđịnh việc xác định lại giá khởi điểm để tổ chức đấu giá lại. Nguyên tắc, phươngpháp và trình tự xác định lại giá khởi điểm thực hiện như quy định đối với việcxác định giá khởi điểm lần đầu.

Điều 9. Lựa chọn tổ chức bán đấugiá quyền sử dụng đất

1. Sau khi giá khởi điểm quyền sửdụng lô đất, thửa đất đấu giá được phê duyệt, Tổ chức phát triển quỹ đất cóquyền lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để ký kết hợp đồng bán đấu giáquyền sử dụng đất theo quy định.

Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụngđất, cho thuê đất được thực hiện theo khoản 2, Điều 25 Nghị định số17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.

2. Các tổ chức bán đấu giá chuyênnghiệp gồm: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tàisản được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của Tổ chức bánđấu giá chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Nghịđịnh số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.

Điều 10. Hội đồng bán đấu giáquyền sử dụng đất, cho thuê đất

choi game cau ca1. Hội đồng bán đấu giá quyền sửdụng đất, cho thuê đất được thành lập trong các trường hợp sau:

a) Giá khởi điểm cho toàn bộ dự ánhoặc khu đất từ 300 tỷ đồng trở lên

b) Quyền sử dụng đất phức tạp theoquy định của pháp luật

choi game cau cac) Trường hợp thửa đất đấu giákhông đạt các quy định tại Điểm a và Điểm b khoản 1 Điều này mà không thuê đượccác tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện.

choi game cau ca2. Thẩm quyền quyết định và thànhphần Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất

a) Hội đồng bán đấu giá quyền sửdụng đất, cho thuê đất cấp tỉnh

choi game cau caDo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định thành lập, thành phần Hội đồng bao gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dântỉnh (hoặc người được uỷ quyền) làm Chủ tịch hội đồng; các thành viên là đạidiện của các cơ quan: Tài nguyên và môi trường, Tài chính, Tư pháp, Thanh tra,Xây dựng, Tổ chức phát triển quỹ đất và đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị cóliên quan.

b) Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụngđất, cho thuê đất cấp huyện

choi game cau caDo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện quyết định thành lập, thành phần Hội đồng bao gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhândân cùng cấp (hoặc người được ủy quyền) làm Chủ tịch hội đồng; các thành viênlà đại diện của các cơ quan: Tài nguyên và môi trường, Tài chính - Kế hoạch, Tưpháp, Thanh tra, Công thương, Tổ chức phát triển quỹ đất và đại diện cơ quan,tổ chức, đơn vị có liên quan.

c) Quyền và nghĩa vụ của Hội đồngbán đấu giá

Thực hiện theo quy định tại Điều 21Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.

Điều 11. Trình tự tiến hành cuộcbán đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất

Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giáquyền sử dụng đất, cho thuê đất thực hiện theo Điều 34 Nghị định số17/2010/NĐ-CP choi game cau ca ngày 04/3/2010 của Chính phủ và Điều 15 Thông tư số23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp.

Điều 12. Rút lại giá đã trả

choi game cau ca1. Tại cuộc bán đấu giá quyền sửdụng đất, cho thuê đất người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trướckhi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá công bố người trúng đấu giá thìcuộc bán đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trướcđó. Trong trường hợp không có người trả giá tiếp thì cuộc bán đấu giá coi nhưkhông thành.

2. Người rút lại giá đã trả bịtruất quyền tham gia trả giá tiếp thì không được hoàn trả khoản tiền đặt trước.Khoản tiền đặt trước của người rút lại giá đã trả thuộc về tổ chức bán đấu giátài sản.

Điều 13. Từ chối mua quyền sửdụng đất, quyền thuê đất

1. Tại cuộc bán đấu giá, khi đấugiá viên điều hành cuộc bán đấu giá đã công bố người trúng đấu giá mà người nàytừ chối mua thì quyền sử dụng đất, quyền thuê đất được chuyển cho người trả giáliền kề nếu giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước của người đó ít nhất bằnggiá đã trả của người từ chối mua quyền sử dụng đất hoặc quyền thuê đất.

Trong trường hợp từ chối mua nêutrên mà có từ hai người trở lên cùng trả giá liền kề, nếu giá liền kề đó cộngvới khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối mua thìquyền sử dụng đất được bán cho một trong số người cùng trả giá liền kề đó, saukhi đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.

choi game cau caTrong trường hợp giá liền kề cộngvới khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối mua thì cuộc bánđấu giá coi như không thành.

choi game cau ca2. Trường hợp người trả giá liền kềkhông đồng ý mua quyền sử dụng đất, quyền thuê đất thì cuộc bán đấu giá coi nhưkhông thành.

3. Khoản tiền đặt trước của ngườitừ chối mua quyền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều nàyđược nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 14. Tổ chức bán đấu giá lại

choi game cau caTrường hợp lô đất, thửa đất hoặc dựán bán đấu giá không thành thì phải tổ chức bán đấu giá lại. Trình tự, thủ tụcbán đấu giá lại được tiến hành như đối với việc bán đấu giá lần đầu.

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ củangười trúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất

choi game cau ca1. Quyền và nghĩa vụ của ngườitrúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất được xác định từ thời điểm đấugiá viên hoặc Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt tuyên bốngười đó trúng đấu giá.

choi game cau ca2. Người trúng đấu giá quyền sửdụng đất, quyền thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau:

choi game cau caa) Thực hiện theo đúng cam kết khiđăng ký tham gia đấu giá;

b) Thanh toán đầy đủ số tiền trúngđấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất cho tổ chức đấu giá;

choi game cau cac) Được Nhà nước giao đất, cho thuêđất theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất được các tổ chứcbán đấu giá hoặc Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt xác nhận;

d) Được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê lô đất hoặc dự án trúngđấu giá;

choi game cau cađ) Các quyền và nghĩa vụ khác theohợp đồng mua bán tài sản và theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Giao đất, cho thuê đất;cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được giao đất, thuê đất khitrúng đấu giá

choi game cau ca1. Về giao đất, cho thuê đất

choi game cau caCăn cứ quyết định phê duyệt kết quảđấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sửdụng đất hoặc tiền thuê đất của người trúng đấu giá. Việc giao đất như sau:

- Sở Tài nguyên và Môi trường trìnhỦy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức; giaođất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đốivới tổ chức, cá nhân nước ngoài.

choi game cau ca- Phòng Tài nguyên và Môi trườngtrình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định giao đất, cho thuêđất đối với hộ gia đình, cá nhân.

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn quyết định cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đíchcông ích của xã, phường, thị trấn.

choi game cau ca2. Về cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất

- Sở Tài nguyên và Môi trường hoặcPhòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (theo thẩm quyền được phân cấp) cótrách nhiệm bàn giao đất trên thực địa;

- Sở Tài nguyên và Môi trường thựchiện lập hồ sơ, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnhnhưng đã được UBND tỉnh ủy quyền hoặc trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất đối với các trường hợp không được ủy quyền theo quy định của phápluật.

- Phòng Tài nguyên và Môi trườngcấp huyện thực hiện lập hồ sơ, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;trình UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đìnhcá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Thanh toán, hạch toánvà quản lý tiền thu được từ bán đấu giá

1. Thanh toán, hạch toán và quản lýtiền thu được từ bán đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất thực hiện theoĐiều 15 Quyết định 216/2005/QĐ-TTg choi game cau ca ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính Phủ vàhướng dẫn của Sở Tài chính.

2. Việc phân chia khoản thu nàythực hiện theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh vềphân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp: tỉnh, huyện, xã theo từng giaiđoạn.

Điều 18. Chế độ tài chính tronghoạt động bán đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất

1. Mức thu phí tham gia đấu giáquyền sử dụng đất, cho thuê đất do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh quyđịnh.

choi game cau ca2. Chi phí dịch vụ bán đấu giáquyền sử dụng đất, cho thuê đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thựchiện theo quy định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Việc lập dự toán, sử dụng vàquyết toán kinh phí đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất thực hiện theo Điều14 Thông tư 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm của các cơquan, tổ chức

1. Sở Tư pháp

choi game cau caa) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giáquyền sử dụng đất, cho thuê đất cho các Tổ chức bán đấu giá;

choi game cau cab) Kiểm tra, thanh tra và xử lý viphạm về tổ chức, hoạt động bán đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất trên địabàn tỉnh theo thẩm quyền;

c) Báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp vềtổ chức bán đấu giá và hoạt động bán đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đấttrong các trường hợp cần thiết và theo định kỳ hàng năm.

2. Sở Tài nguyên và Môitrường

a) Tổng hợp và lập kế hoạch sử dụngđất để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất trình cấp có thẩmquyền phê duyệt;

b) Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứngnhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chongười trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đấtthuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

choi game cau cac) Ký Hợp đồng thuê đất cho ngườitrúng đấu giá theo quy định pháp luật về đất đai.

d) Kiểm tra, giám sát quá trình sửdụng đất của thửa đất trúng đấu giá theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được phêduyệt.

đ) Hướng dẫn Trung tâm phát triểnquỹ đất hoàn thiện hồ sơ pháp lý các thửa đất đưa ra bán đấu giá làm cơ sở đểxây dựng giá khởi điểm; lập phương án bán đấu giá; báo cáo kết quả bán đấu giáquyền sử dụng đất theo quy định.

3. Sở Tài chính

choi game cau caa) Chủ trì cùng các ngành có liênquan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm, kết quả bánđấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.

choi game cau cab) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân trúngđấu giá nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định.

choi game cau cac) Thanh tra, kiểm tra việc thu,nộp, sử dụng tiền thu được từ hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất; đề xuất xửlý các trường hợp vi phạm các quy định về nộp tiền sử dụng đất.

d) Báo cáo kết quả thực hiện đấugiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất vềUBND tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.

4. Sở Xây dựng

Thẩm định và trình UBND tỉnh phêduyệt quy hoạch kiến trúc, quy hoạch chi tiết xây dựng khu đất bán đấu giá theoquy định của pháp luật về quản lý quy hoạch và xây dựng hiện hành.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

choi game cau caa) Tổng hợp kế hoạch sử dụng nguồnthu được từ bán đấu giá quyền sử dụng đất của các huyện, thị xã, thành phố; cácxã, phường, thị trấn để tham mưu đề xuất với UBND tỉnh trong việc phân bổ chỉtiêu đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho các địa phương từ nguồnbán đấu giá.

b) Kiểm tra, giám sát việc thựchiện dự án có sử dụng đất trúng đấu giá.

6. UBND các huyện, thị xã,thành phố

a) Chỉ đạo lập phương án sử dụngđất để bán đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất.

b) Lập danh mục các dự án, vị tríthửa, lô đất bán đấu giá trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Thực hiện giải phóng mặt bằngtheo quy định hiện hành, xây dựng kết cấu hạ tầng khu đất bán đấu giá;

choi game cau cad) Kiểm tra việc thực hiện dự án,xây dựng nhà ở của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá theo quy hoạch đã được duyệt.

choi game cau cađ) Hoàn chỉnh thủ tục, giao đất vàcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cho thuê đất cho người trúng đấu giátheo quy định của pháp luật;

e) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, SởTài chính kết quả thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn đúngthời gian quy định và đột xuất theo yêu cầu;

g) Báo cáo Sở Tư pháp về tổ chức vàhoạt động bán đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn theo định kỳ quy định vàđột xuất khi có yêu cầu.

7. Tổ chức phát triển quỹ đất

a) Hoàn thiện hồ sơ pháp lý của cácthửa đất đưa ra bán đấu giá gửi cơ quan Tài chính để xác định giá khởi điểm,phê duyệt kết quả bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định;

b) Lập phương án bán đấu giá saukhi nhận được Quyết định phê duyệt giá khởi điểm của cơ quan có thẩm quyềntrình UBND cùng cấp phê duyệt. Nội dung phương án gồm:

choi game cau ca- Vị trí, hiện trạng diện tích vàtài sản trên đất, mục đích sử dụng đất, quy mô sử dụng đất.

- Đối tượng tham gia đấu giá vàhình thức đấu giá

- Giá khởi điểm

- Thời hạn giao đất

choi game cau ca- Phương thức nộp tiền sử dụng đất

choi game cau ca- Phê duyệt kết quả trúng đấu giá,giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

choi game cau ca- Trách nhiệm của cơ quan Nhà nướcvà tổ chức trúng đấu giá

c) Ký Hợp đồng bán đấu giá với tổchức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định.

8. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Phối hợp với cơ quan được giaoxử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đấtthực hiện việc niêm yết tại khu dân cư và tại trụ sở Ủy ban nhân dân nơi có khuđất, lô đất bán đấu giá; thông báo công khai trên phương tiện thông tin của cấpxã và các hình thức tuyên truyền khác trên địa bàn về việc bán đấu giá quyền sửdụng đất.

b) Phối hợp với cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền thực hiện việc đo đạc, xác định vị trí, kích thước, diện tích, mốcgiới của khu đất, lô đất trên địa bàn được bán đấu giá.

c) Phối hợp thực hiện việc bàn giaođất trên thực địa, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ngườitrúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 20. Xử lý vi phạm trong quátrình đấu giá

Tổ chức bán đấu giá quyền sử dụngđất, cho thuê đất; đấu giá viên; người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, chothuê đất nếu có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP choi game cau cangày 04/3/2010 của Chính phủ và Quy chế này thì bị xử lý theo quy định của phápluật.

Điều 21. Giải quyết khiếu nại,tố cáo

Các khiếu nại, tố cáo có liên quanđến quá trình tổ chức thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đấtđược giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 22. Điều khoản thi hành

Căn cứ nội dung quy định tại Quychế này và theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 củaChính phủ; Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg choi game cau ca ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chínhphủ; Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp; Thông tư số48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính để giao đất có thu tiền sử dụngđất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Trong quá trình tổ chức thực hiệnnếu có khó khăn, vướng mắc các Sở, ngành, đơn vị, các cấp phản ánh kịp thời vềUBND tỉnh (qua Sở Tư pháp để tổng hợp) trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chếcho phù hợp./.

>> Xem thêm:  Căn cứ và thời điểm tính tiền sử dụng đất ? Đối tượng tính tiền thuê đất được quy định như thế nào ?

5. Quyết định 11/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản về lĩnh vực đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Tỉnh Ninh Bình ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 07 tháng 01 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BÃIBỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH ĐIỀUCHỈNH VỀ LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNGĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ bannhân dân; Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấugiá tài sản; Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểmtra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Xét đề nghị của Giám đốc SởTư pháp Ninh Bình tại Tờ trình số 59/TTr-STP ngày 20/9/2010,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Bãi bỏ 04 văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh NinhBình ban hành điều chỉnh về lĩnh vực đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cóthu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do không còn phù hợp với quy định củaNghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản(có Danh mục văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban,ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Trị

DANH MỤC

VĂNBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH ĐIỀU CHỈNHVỀ LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶCCHO THUÊ ĐẤT BỊ BÃI BỎ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ- UBND ngày 07/01/2011 của Uỷ ban nhândân tỉnh Ninh Bình)

STT

Tên văn bản

Số và ký hiệu văn bản

Thời gian ban hành

Trích yếu nội dung văn bản

01

Quyết định

682/2006/QĐ-UBND

31/3/2006

Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

02

Quyết định

1453/2007/QĐ-UBND

22/6/2007

Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 682/2006/QĐ-UBND ngày 31/3/2006 của UBND tỉnh về Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

03

Quyết định

1274/2008/QĐ-UBND

01/7/2008

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 682/2006/QĐ-UBND ngày 31/3/2006 của UBND tỉnh Ninh Bình.

04

Quyết định

25/2009/QĐ-UBND

14/9/2009

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 682/2006/QĐ-UBND ngày 31/3/2006 của UBND tỉnh Ninh Bình.

>> Xem thêm:  Những khoản thu nào là khoản thu tài chính từ đất đai ? Đối tượng tính tiền sử dụng đất được quy định như thế nào ?