1. Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Ngày 18 tháng 08 năm 2014, UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: 25/2014/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 18 tháng 08 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 586/TTr-STNMT ngày 31 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ban hành và thay thế các Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2008 về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 8193/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, nhà gắn liền với quyền sử dụng đất thuộc công sản nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng áp dụng đối với Trung tâm Giao dịch bất động sản Đà Nẵng của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Thủ trưởng các Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ: TN&MT, TC, XD, TP (để b/c);
- TVTU, TTHĐND T/p (để b/c);
- Đoàn ĐBQH T/p Đà Nẵng (để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- CT và các PCT UBND T/p;
- Sở Tư pháp;
- Các Sở, ban, ngành. MTTQ, Đoàn thể TP;
- UBND các quận, huyện;
- Trung tâm Công báo T/p Đà Nẵng;
- Lưu VT, STNMT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Duy Khương

QUY CHẾ

BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định các nội dung liên quan đến việc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong các trường hợp sau:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua;

b) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

c) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

d) Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

đ) Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

e) Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước.

g) Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân;

h) Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

i) Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến việc triển khai thực hiện, tổ chức đấu giá và tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, bao gồm:

1. Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập.

2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập và doanh nghiệp bán đấu giá tài sản được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật.

3. Các cơ quan có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

4. Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đà Nẵng hoặc Ủy ban nhân dân các quận, huyện được Ủy ban nhân dân thành phố giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất).

5. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá.

6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá

1. Đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia;

2. Việc đấu giá quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá tài sản.

Điều 4. Đối tượng được tham gia đấu giá

1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Điều 55, 56 của Luật Đất đai năm 2013 có nhu cầu sử dụng đất và đủ điều kiện để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực tài chính để đảm bảo việc sử dụng đất theo tiến độ đầu tư của dự án;

b) Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất

Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan có thẩm quyền quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 6. Điều kiện về các thửa đất được tổ chức bán đấu giá

1. Đã có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất;

2. Đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản đó thuộc sở hữu nhà nước;

3. Có phương án đấu giá đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc có văn bản cho phép bán đấu giá của Ủy ban nhân dân thành phố;

4. Các thửa đất mà chủ đầu tư không triển khai dự án bị thu hồi theo quy định hiện của Luật Đất đai và pháp luật về đầu tư.

Điều 7. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá

Các đối tượng quy định tại Điều 4 của Quy chế này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau:

1. Có đơn đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu quy định của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá phát hành, trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch sau khi trúng đấu giá.

2. Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức có nhiều đơn vị trực thuộc thì chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có hai (02) doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá.

3. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá.

Điều 8. Đối tượng không được tham gia đấu giá

1. Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

2. Người làm việc trong tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá, nơi thực hiện việc bán đấu giá khu đất đó và cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó.

3. Người ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất, người được cấp có thẩm quyền giao quyền quản lý để bán đấu giá quyền sử dụng đất. Người có thẩm quyền quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất.

4. Người không có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.

5. Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Chương II

TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 9. Đơn vị được tổ chức cuộc bán đấu giá

1. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Đà Nẵng.

2. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề, trong đó có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản (gọi chung là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản) được thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

3. Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân thành phố thành lập.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá thực hiện theo Điều 17, Điều 18 và Điều 21 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 11. Lựa chọn đơn vị bán đấu giá

Cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định tại Quy chế này để thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đơn vị bán đấu giá quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ định.

Điều 12. Xác định giá khởi điểm để bán đấu giá

1. Giá khởi điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất được xác định trước khi ký kết hợp đồng bán đấu giá với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc trước khi thông báo bán đấu giá đối với Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt.

2. Nguyên tắc xác định giá khởi điểm

a) Giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đấu giá quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá; không được thấp hơn giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo quy định pháp luật (sau đây gọi tắt là giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định);

b) Giá khởi điểm quyền sử dụng đất bán đấu giá để cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm là đơn giá thuê đất được tính bằng giá đất sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đấu giá quyền thuê đất theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá nhân (x) với tỷ lệ (%) đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định.

3. Trình tự, thẩm quyền xác định giá khởi điểm

Trình tự, thẩm quyền xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được thực hiện như sau:

a) Sau khi có Quyết định phê duyệt quỹ đất đấu giá hoặc văn bản cho phép bán đấu giá của Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đến cơ quan có chức năng xác định giá đất để thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá đất. Trên cơ sở kết quả thẩm định giá, Hội đồng thẩm định giá đất thành phố xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm đến cơ quan có chức năng xác định giá đất; hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm;

- Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất;

- Quyết định phê duyệt quỹ đất đấu giá hoặc văn bản cho phép bán đấu giá;

- Quyết định thu hồi và giao đất cho cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá để tổ chức đấu giá;

c) Cơ quan được giao nhiệm vụ xác định giá đất xác định giá khởi điểm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất thành phố.

Việc xác định giá khởi điểm được thực hiện theo các quy định hiện hành.

4. Quyết định phê duyệt giá khởi điểm có các nội dung chính sau đây:

- Thửa đất đấu giá

- Vị trí, đặc điểm, diện tích của thửa đất;

- Mục đích sử dụng đất;

- Thời hạn sử dụng đất;

- Chế độ sử dụng đất (giao hoặc cho thuê)

- Giá khởi điểm

- Các nội dung có liên quan khác

Đối với trường hợp cho thuê đất, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ có quy định cụ thể hơn.

Điều 13. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất và trình tự, thủ tục ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất

1. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được ký kết giữa tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp với cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất, Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và có các nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ của cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất và của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;

b) Liệt kê, mô tả thửa đất bán đấu giá;

c) Mục đích sử dụng đất của thửa đất bán đấu giá;

d) Thời hạn, địa điểm bán đấu giá thửa đất;

đ) Giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá;

e) Thời hạn, địa điểm, phương thức giao thửa đất để bán đấu giá;

f) Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành;

g) Phí, chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành và chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá không thành;

h) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

i) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

k) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận.

2. Hồ sơ bàn giao kèm theo Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất gồm:

a) Quyết định giao quản lý thửa đất của Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Quyết định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

c) Các hồ sơ có liên quan khác;

3. Trình tự, thủ tục ký kết Hợp đồng bán đấu giá như sau:

Quá trình ký kết hợp đồng bán đấu giá giữa tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất sẽ được thực hiện theo các bước như sau:

a) Cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ theo những nội dung tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hồ sơ tại cơ quan của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện ký kết hợp đồng.

b) Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp sau khi tiếp nhận hồ sơ sẽ thực hiện các nội dung như sau:

- Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra các văn bản pháp lý liên quan đến thửa đất bán đấu giá, yêu cầu cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất bổ sung hồ sơ (nếu có);

- Lập phương án đấu giá, thông báo cho cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất quy trình của việc tổ chức đấu giá, thời gian tổ chức, thanh toán, phí dịch vụ đấu giá...;

- Gởi mẫu Hợp đồng bán đấu giá để cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất tham khảo, chỉnh sửa, bổ sung;

c) Thực hiện ký kết hợp đồng giữa tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ bán đấu giá.

Điều 14. Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng bán đấu giá

1. Cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng bán đấu giá theo quy định của Bộ Luật dân sự trước khi tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia và phải trả chi phí thực tế phát sinh (nếu có).

Điều 15. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá

1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất phải niêm yết việc bán đấu giá tại nơi bán đấu giá, nơi có thửa đất bán đấu giá, Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có thửa đất bán đấu giá, trang thông tin đấu giá, đấu thầu thuộc Cục Quản lý Công sản - Bộ Tài chính chậm nhất là ba mươi (30) ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Đồng thời với việc niêm yết, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải thông báo công khai ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau 03 (ba) ngày trên hai báo (Báo Trung ương và Báo địa phương). Thời hạn thông báo công khai được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Niêm yết, thông báo công khai về việc bán đấu giá có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất và cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Thời gian, địa điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Danh mục, tình trạng của thửa đất bán đấu giá;

d) Giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá;

đ) Mục đích sử dụng đất của thửa đất bán đấu giá;

e) Địa điểm, thời hạn xem thông tin có liên quan thửa đất bán đấu giá;

f) Địa điểm, thời hạn tham khảo hồ sơ, khảo sát thửa đất bán đấu giá;

g) Địa điểm, thời hạn đăng ký tham gia đấu giá;

h) Những thông tin cần thiết khác liên quan đến thửa đất bán đấu giá, gồm cả những thông tin mà cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất yêu cầu thông báo công khai.

4. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải phát hành hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá một cách liên tục, đầy đủ, không hạn chế số lượng từ khi thông báo đấu giá đến khi kết thúc nhận hồ sơ và có thể tổ chức đăng ký qua mạng để tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia đấu giá.

Điều 16. Đăng ký tham gia đấu giá

1. Các đối tượng có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này thực hiện đăng ký và hoàn tất thủ tục đăng ký trong thời hạn do Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đã thông báo công khai.

a) Hồ sơ đăng ký, bao gồm:

- Đơn đăng ký tham gia đấu giá, có các nội dung chính sau (cá nhân: họ tên, số chứng minh nhân dân (CMND), hộ khẩu thường trú, số điện thoại. Tổ chức: tên đơn vị, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập, địa chỉ, số điện thoại. Cam kết tự nguyện đăng ký tham gia đấu giá theo quy chế bán đấu giá và các quy định pháp luật khác có liên quan, chấp nhận hình thức đấu giá do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp lựa chọn, sử dụng đất đúng mục đích và thời hạn giao đất theo quy định);

- Bản photo giấy CMND (đối với cá nhân), bản photo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức).

b) Nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá: Người tham gia đấu giá nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều này cho Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

c) Thời gian đăng ký: Người tham gia đấu giá nộp hồ sơ đăng ký trong thời hạn đã được niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá.

2. Đối tượng tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền sau đây:

a) Tiền đặt trước: Mức thu tiền đặt trước được xác định trong phương án bán đấu giá và tiền đặt trước do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất thỏa thuận hoặc do Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất quy định, được thể hiện cụ thể cho từng cuộc bán đấu giá nhưng tối thiểu là 1% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá. Khoản tiền đặt trước được nộp cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong thời hạn đăng ký tham gia đấu giá đã được niêm yết.

Trong thời gian lưu giữ khoản tiền đặt trước, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo quản an toàn khoản tiền đặt trước.

Tùy điều kiện cụ thể, các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp áp dụng các phương thức bảo quản: lưu giữ tại tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc trong tài khoản giao dịch tại ngân hàng, Kho bạc nhà nước. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất áp dụng các biện pháp bảo quản: lưu giữ tại cơ quan thường trực của Hội đồng hoặc gửi Kho bạc nhà nước.

Tiền đặt trước của người trúng đấu giá được trừ vào giá mua quyền sử dụng đất bán đấu giá.

Khoản tiền đặt trước không được hoàn trả cho các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Phí tham gia đấu giá: Là khoản phí mà các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá phải nộp khi đăng ký tham gia đấu giá, được sử dụng chi phí cho việc tổ chức thực hiện đấu giá và không được hoàn trả cho các tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá. Mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Phí tham gia đấu giá nêu trên được sử dụng để chi trả các chi phí được phép quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá; phần còn lại chuyển về cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán cho các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC .

3. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá được hoàn trả khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau:

a) Người không trúng đấu giá, được trả lại sau khi cuộc đấu giá kết thúc. Thời hạn hoàn trả tiền đặt trước được quy định tại nội quy đấu giá nhưng không vượt quá 02 ngày làm việc kể từ khi cuộc bán đấu giá kết thúc;

b) Người đăng ký tham gia đấu giá đã nộp khoản tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá trong trường hợp bất khả kháng.

4. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá không được hoàn trả khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau:

a) Người đã đăng ký tham gia đấu giá đã nộp khoản tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;

b) Người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả và bị truất quyền tham gia đấu giá;

c) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nhưng từ chối nhận quyền sử dụng đất.

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Nghiêm cấm các hành vi thông đồng, dìm giá, gây rối, cản trở việc bán đấu giá. Căn cứ vào mức độ vi phạm và hậu quả gây thiệt hại, tổ chức hoặc cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Trưng bày, xem thực tế thửa đất bán đấu giá

Người tham gia đấu giá được trực tiếp xem thửa đất từ khi niêm yết và thông báo công khai cho đến trước ngày mở cuộc bán đấu giá 02 (ba) ngày.

Điều 18. Địa điểm bán đấu giá

Cuộc bán đấu giá có thể được tổ chức tại trụ sở của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, tại cơ quan thường trực của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất, tại địa phương nơi có quyền sử dụng đất bán đấu giá hoặc tại một địa điểm khác theo thỏa thuận giữa tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp với cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 19. Bước giá, hình thức đấu giá và nội quy đấu giá

1. Bước giá: do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất quy định, phù hợp với từng cuộc bán đấu giá.

Trong từng vòng đấu người tham gia đấu giá có nhu cầu tiếp tục trả giá, thì mức giá trả của vòng sau phải đảm bảo tăng cao hơn hoặc bằng so với mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước cộng với bước giá quy định.

2. Hình thức đấu giá:

a) Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp, người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá.

Thời gian quy định cụ thể cho từng vòng bỏ phiếu tối đa không quá 05 (năm) phút;

b) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói: Người tham gia đấu giá trả giá trực tiếp bằng lời liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp. Người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá;

c) Các hình thức khác do cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thỏa thuận bằng văn bản hoặc do Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất quyết định.

3. Nội quy cuộc bán đấu giá:

Mỗi phiên (cuộc) bán đấu giá, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp căn cứ Quy chế này và đặc điểm, tính chất của từng thửa đất bán đấu giá để ban hành nội quy của cuộc bán đấu giá đó. Nội quy này phải được phổ biến công khai cho tất cả những người đăng ký tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật. Mọi thắc mắc liên quan đến Quy chế đấu giá này và nội quy của cuộc bán đấu giá đó phải được giải đáp cụ thể trước khi mở cuộc bán đấu giá.

Nội quy bán đấu giá phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Tên, địa chỉ (vị trí địa điểm), diện tích của thửa đất bán đấu giá;

b) Đối tượng được đăng ký tham gia đấu giá và đối tượng không được đăng ký tham gia đấu giá;

c) Hồ sơ, địa điểm và thời gian nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá;

d) Giá khởi điểm, tiền đặt trước, lệ phí tham gia đấu giá;

đ) Hình thức đấu giá và bước giá;

e) Trình tự thủ tục tiến hành cuộc bán đấu giá;

f) Các trường hợp vi phạm Quy chế, Nội quy đấu giá và các hình thức xử lý tiền đặt trước;

g) Thời gian nộp tiền trúng đấu giá, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

h) Các nội dung khác do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất thống nhất quy định nhưng không trái với Quy chế đấu giá này.

Điều 20. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá

1. Cuộc bán đấu giá phải được tiến hành liên tục theo trình tự và đảm bảo các nội dung sau đây:

a) Mở đầu cuộc bán đấu giá, đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá giới thiệu bản thân, người giúp việc; thông báo nội quy của cuộc bán đấu giá; công bố danh sách người đăng ký đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá; giới thiệu từng thửa đất bán đấu giá; nhắc lại giá khởi điểm; thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá (nếu có); trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá và xác định lại không có ai có ý kiến khác cần xem xét;

b) Đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá yêu cầu người tham gia đấu giá trả giá

- Đối với trường hợp đấu giá bằng hình thức trực tiếp bằng lời: Đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá yêu cầu người tham gia đấu giá trả giá trực tiếp bằng lời.

- Đối với trường hợp đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín: Đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá phát phiếu trả giá cho người tham gia đấu giá (theo mẫu do đơn vị tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất phát hành) và yêu cầu người tham gia đấu giá ghi giá muốn trả vào phiếu của mình. Đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá thu hết các phiếu trả giá đã phát ra và chỉ công bố mức giá trả cao nhất của vòng đấu đó, không công bố cụ thể tên người trả giá cao nhất.

Sau 03 (ba) lần nhắc lại mức giá trả cao nhất và mức giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo, người tham gia đấu giá không có yêu cầu trả giá tiếp vòng 02 (hai) được mời ra khỏi khu vực dành cho người trả giá. Đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá công bố giá khởi điểm vòng 02 (hai), phát phiếu trả giá cho người tham gia đấu giá và yêu cầu người tham gia đấu giá ghi giá muốn trả tiếp tục vòng 02 (hai) vào phiếu của mình;

c) Cuộc bán đấu giá được tiến hành tiếp tục cho đến khi không còn ai có yêu cầu trả giá tiếp. Đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá công bố mức giá trúng đấu giá và người trúng đấu giá của vòng đấu cuối cùng. Sau khi công bố người trúng đấu giá được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trúng đấu giá;

d) Trường hợp đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín, nếu có 02 (hai) người trở lên cùng trả một giá cao nhất nhưng đều không có yêu cầu trả giá tiếp, đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá tổ chức rút thăm cho những người đó và công bố kết quả người trúng đấu giá.

2. Rút lại giá đã trả

Tại cuộc bán đấu giá, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi công bố người trúng đấu giá thì cuộc bán đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó. Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia trả giá tiếp theo và không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. Trong trường hợp không có người trả giá tiếp theo thì cuộc bán đấu giá coi như không thành.

3. Từ chối nhận quyền sử dụng đất trúng đấu giá

a) Tại cuộc bán đấu giá, khi đã công bố người trúng đấu giá mà người này từ chối nhận thì người trúng đấu giá là người trả giá liền kề, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước của người từ chối mua ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối mua;

b) Đối với cuộc đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu, trong trường hợp có từ 02 người trở lên có giá trả liền kề bằng nhau đáp ứng điều kiện tại điểm a Khoản này thì người trúng đấu giá là một trong những người trả giá liền kề đó, sau khi đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá;

c) Trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối mua thì cuộc bán đấu giá coi như không thành.

d) Trong trường hợp người trả giá liền kề không đồng ý mua thì cuộc bán đấu giá coi như không thành.

4. Diễn biến cuộc bán đấu giá phải được ghi vào biên bản bán đấu giá. Biên bản phải có chữ ký của đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá và đầy đủ các thành viên trong trường hợp Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất, người lập biên bản, người trúng đấu giá và một người tham gia đấu giá.

Nội dung biên bản bán đấu giá: Ngoài những nội dung cần thiết của một biên bản thông thường, biên bản bán đấu giá còn gồm những nội dung chủ yếu sau: Địa điểm tổ chức đấu giá; số người tham gia đấu giá (họ, tên, địa chỉ)..., mức giá khởi điểm, mức giá trả cao nhất; người trúng đấu giá (Họ tên, địa chỉ, CMND...), giá trúng đấu giá...

5. Kết quả bán đấu giá được ghi vào Sổ đăng ký bán đấu giá (mẫu sổ do đơn vị bán đấu giá mở để theo dõi các phiên đấu giá). Đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá chuyển toàn bộ hồ sơ phiên đấu giá trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kèm theo danh sách người mua được tài sản bán đấu giá cho cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai.

6. Trường hợp bán đấu giá không thành:

a) Tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất thông báo cho cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất bằng văn bản về việc bán đấu giá không thành.

b) Trong trường hợp giá khởi điểm không phù hợp dẫn đến việc bán đấu giá không thành, cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo cơ quan có chức năng xác định giá đất bằng văn bản để đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh giá khởi điểm cho phù hợp; đồng thời, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh giá khởi điểm, cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất chuyển giao giá khởi điểm mới cho tổ chức bán đấu giá và ký kết phụ lục hợp đồng tiếp tục tổ chức bán đấu giá lại tài sản.

c) Trong trường hợp giá khởi điểm đã phù hợp, đưa ra đấu giá mà không có người tham gia đấu giá hoặc trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc đấu giá ít nhất là 02 lần nhưng không thành thì cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất báo cáo UBND cấp thẩm quyền xem xét quyết định việc giao đất, cho thuê đất mà không phải đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 21. Thẩm định và phê duyệt kết quả bán đấu giá

1. Kết quả bán đấu giá quyền sử dụng đất thuộc quỹ đất của Nhà nước theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét phê duyệt trên cơ sở đề nghị của cơ quan được giao xử lý bán đấu giá quyền sử dụng đất (trong trường hợp thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để bán đấu giá quyền sử dụng đất) hoặc Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất.

2. Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá: họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), thửa đất trúng đấu giá, vị trí thửa đất, diện tích, mục đích, chế độ sử dụng (giao hoặc cho thuê), thời hạn sử dụng, giá trúng đấu giá, tổng số tiền trúng đấu giá phải nộp, thời hạn nộp tiền sử dụng đất, các nội dung cần thiết khác.

Điều 22. Hủy kết quả bán đấu giá quyền sử dụng đất

1. Kết quả bán đấu giá bị hủy trong các trường hợp sau:

a) Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất bị tòa án tuyên bố vô hiệu hoặc bị hủy theo quy định của pháp luật dân sự;

b) Kết quả bán đấu giá tài sản bị hủy theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp sau:

- Xác định giá khởi điểm không đúng quy định hoặc giá khởi điểm chưa được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất;

- Lập danh sách khống những người đăng ký tham gia đấu giá;

- Có hành vi gian dối để tham gia hoặc cho phép người khác tham gia cuộc bán đấu giá trái với quy định về người không được tham gia đấu giá;

- Người tham gia đấu giá có hành vi gian lận về điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất; thông đồng, dìm giá trong quá trình tham gia đấu giá;

- Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp không có đấu giá viên mà vẫn tiến hành cuộc bán đấu giá;

c) Do sự thỏa thuận giữa cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất, người mua được khu đất bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Trong trường hợp kết quả đấu giá bị hủy theo quy định tại Điều này, thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau diện tích đất đã nhận, trường hợp không hoàn trả bằng diện tích đất thì phải trả bằng tiền. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Việc tổ chức đấu giá lại đối với tài sản là quyền sử dụng đất bị hủy kết quả bán đấu giá được thực hiện như đối với bán đấu giá lần đầu.

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá

1. Quyền lợi

- Được nhân đất đúng thực tế, đúng thời hạn, quyền được khiếu nại khi lợi ích chính đáng bị xâm phạm;

- Được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

2. Nghĩa vụ

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định hiện hành, thực hiện đúng các cam kết khi tham gia đấu giá quyền sử dụng đất và các quy định khác liên quan đến thửa đất trúng đấu giá do Ủy ban nhân dân thành phố quy định.

Điều 24. Lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá

1. Cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất là đơn vị đầu mối lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai, hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của người trúng đấu giá;

b) Bản đồ địa chính khu đất (kèm theo hồ sơ kỹ thuật đo đạc);

c) Văn bản xác nhận kết quả bán đấu giá của Ủy ban nhân dân thành phố;

d) Giấy Đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức) hoặc giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (đối với cá nhân, hộ gia đình) có chứng thực;

đ) Các loại giấy tờ khác có liên quan.

2. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá là 20 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân nộp đủ tiền trúng đấu giá và các hồ sơ, giấy tờ liên quan khác.

Điều 25. Phí, chi phí bán đấu giá

1. Đối với Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất

a) Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất, bao gồm:

- Dự toán ngân sách nhà nước giao;

- Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất thu của người tham gia đấu giá quy định tại Điều 10 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ;

- Khoản tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng, người từ chối mua tài sản sau khi được công bố là người trúng đấu giá hoặc vi phạm Quy chế bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

- Các nguồn kinh phí hợp lệ khác theo quy định của pháp luật;

b) Việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí được thực hiện như sau:

Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất, nếu thừa chuyển về cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán cho các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC .

2. Đối với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

a) Trường hợp bán đấu giá thành, cơ quan được giao xử lý bán đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp khoản phí bán đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định tại Điều 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính;

b) Trường hợp bán đấu giá không thành thì cơ quan được giao xử lý bán đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá quyền sử dụng đất do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất thỏa thuận;

c) Việc quản lý, sử dụng phí, chi phí bán đấu giá và các khoản thu khác của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện theo Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về Quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố.

Điều 26. Lập dự toán, sử dụng và quyết toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất, nộp tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất

1. Lập dự toán, sử dụng và quyết toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất

- Cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất căn cứ vào mức thu, nội dung chi, mức chi quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12 và 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính và khối lượng công việc dự kiến phát sinh để lập dự toán kinh phí đấu giá quyền sử dụng đất báo cáo Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

- Cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Nộp tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất

Sau khi có Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá cung cấp thông tin xác định tiền sử dụng đất phải thu cho Cục Thuế thành phố và trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Cục Thuế phải gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trúng đấu giá cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất để nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất vào Kho bạc nhà nước.

Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất có trách nhiệm nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt kết quả đấu giá. Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm thì Ủy ban nhân dân thành phố có quyết định cụ thể cho thửa đất đó trước khi đấu giá.

Điều 27. Bán đấu giá quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất

Trường hợp đất đưa ra bán đấu giá quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất thì xử lý như sau:

1. Nếu tài sản gắn liền với đất sau khi đánh giá lại vẫn còn giá trị sử dụng và phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan được giao xử lý bán đấu giá quyền sử dụng đất ngoài việc thực hiện quy trình xác định giá khởi điểm để bán đấu giá theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này phải bổ sung thêm phần giá trị tài sản gắn liền với đất để bán đấu giá chung với quyền sử dụng đất của lô đất đó. Người trúng đấu giá sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

2. Nếu tài sản gắn liền với đất sau khi đánh giá lại không còn giá trị sử dụng hoặc còn giá trị sử dụng nhưng không phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan được giao xử lý bán đấu giá quyền sử dụng đất có văn bản đề xuất với cơ quan tài chính và cơ quan có chức năng xem xét tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bán thanh lý đúng quy định. Sau khi hoàn tất việc bán thanh lý, cơ quan được giao xử lý bán đấu giá quyền sử dụng đất sẽ tiến hành thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất đúng quy định tại Quy chế này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức bán đấu giá

1. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Cục Thuế tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chặt chẽ việc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

2. Sở Tư pháp

a) Hướng dẫn về nghiệp vụ bán đấu giá cho các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố;

b) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động bán đấu giá trên địa bàn thành phố theo thẩm quyền.

c) Định kỳ báo cáo UBND thành phố, Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương theo quy định của pháp luật về bán đấu giá và Quy chế này.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Xác nhận mục đích sử dụng đất; đồng thời kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá đảm bảo đúng thời hạn quy định, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Tham gia xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình UBND thành phố phê duyệt;

d) Thực hiện nhiệm vụ khác do UBND thành phố giao.

4. Sở Tài chính

a) Chủ trì phối hợp với các Sở ban ngành có liên quan thẩm định về giá đất theo quy định;

b) Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 3 điều 9 Quy chế này.

c) Tham mưu cho UBND thành phố trong việc thực hiện cơ chế tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện nhiệm vụ khác do UBND thành phố giao.

5. Thuế

a) Phối hợp với các ngành liên quan thẩm định và xác định giá khởi điểm;

b) Phát hành thông báo nộp tiền sử dụng đất cho người trúng đấu giá;

c) Theo dõi, xử lý việc nộp tiền và xác nhận người trúng đấu giá đã nộp đủ số tiền vào ngân sách để làm cơ sở cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

6. Sở Xây dựng

a) Xác nhận về quy hoạch xây dựng đô thị đối với vị trí đất bán đấu giá;

b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá đảm bảo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

7. Cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất

a) Tiếp nhận quỹ đất được giao, rà soát quỹ đất đủ điều kiện đấu giá lập danh mục quỹ đất đấu giá báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt làm cơ sở tổ chức việc bán đấu giá;

b) Xây dựng phương án bán đấu giá quyền sử dụng đất thuộc phạm vi được giao quản lý, chi phí bán đấu giá, chi phí dịch vụ bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành và phối hợp với cơ quan liên quan trình UBND thành phố phê duyệt. Ký hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng các thửa đất được giao quản lý;

c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trúng đấu giá trình UBND thành phố phê duyệt kết quả đấu giá, bàn giao đất trên thực địa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai;

d) Tham dự các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất đối với quỹ đất thuộc thẩm quyền quản lý.

8. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất

a) Tuân thủ và thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về quyền, nghĩa vụ và các nhiệm vụ về bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Quy chế này;

b) Ban hành Nội quy bán đấu giá quyền sử dụng đất để áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể bảo đảm đúng quy định.

Điều 29. Xử lý vi phạm

1. Tại cuộc bán đấu giá, nếu phát hiện các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá có dấu hiệu thông đồng, gây thiệt hại cho nhà nước thì Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá viên được quyền lập biên bản và tuyên bố hủy cuộc bán đấu giá đối với thửa đất đang tổ chức bán đấu giá và dừng bán đấu giá đối với các thửa đất dự kiến bán đấu giá trong cùng thời gian đã công bố.

2. Thành viên Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và các cá nhân khác có liên quan đến cuộc đấu giá mà cố ý làm trái quy định tại Quy chế này hoặc có hành vi làm lộ bí mật, tiếp tay, môi giới, thông đồng với những người tham gia đấu giá, gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành thì tùy theo mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Xử lý vi phạm sau đấu giá

Trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh, đầu tư dự án, nếu tổ chức, cá nhân trúng đấu giá không triển khai thực hiện đúng thời hạn quy định, đúng mục đích, đúng quy hoạch sẽ bị thu hồi hoặc xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai

Điều 31. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về đất đai; pháp luật về đấu giá.

Điều 32. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có những vấn đề chưa phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý kiến của các địa phương, các sở, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

>> Xem thêm:  Có được ghi nợ tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở không?

2. Quyết định 21/2010/QĐ-UBND về Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 21/2010/QĐ-UBND

Mỹ Tho, ngày 25 tháng 11 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

choi game cau caBAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓTHU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003 (đã sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành LuậtĐất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sungvề quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giátài sản;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/08/2005 của Thủ tướng Chính phủban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việcxác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính củaHội đồng bán đấu giá tài sản;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 386/TTr-STP ngày12/10/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.choi game cau ca Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụngđất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyếtđịnh này.

Giám đốc SởTư pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất và đầu tưxây dựng hạ tầng tỉnh Tiền Giang, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan vàChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ tho, thị xã Gò Công tổ chứctriển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3.choi game cau ca Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Trung tâm Phát triển quỹ đấtvà đầu tư xây dựng hạ tầng tỉnh Tiền Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứQuyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Minh Điều

QUY CHẾ

ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤTHOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 25/11/2010 của Ủy bannhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

choi game cau caĐiều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Quy chếnày quy định việc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; trách nhiệm và mối quan hệ phốihợp giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình đấu giá quyền sử dụngđất.

2. Quy chếnày áp dụng đối với:

a) Các cơquan có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

b) Các cơquan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý quyền sử dụng đất theo pháp luật về đấtđai, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

c) Các tổ chức bán đấu giá do Nhà nước thành lập; Hội đồng bán đấugiá tài sản nhà nước trong trường hợp đặc biệt theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (gọi tắtlà Nghị định số 17/2010/NĐ-CP );

choi game cau cad) Các tổ chức,hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất;

đ) Các tổ chức,cá nhân có liên quan trong việc đấu giá quyền sử dụng đất.

choi game cau caĐiều 2. Giải thích từ ngữ

1. Đấu giáquyền sử dụng đấtlà việc lựa chọn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cónăng lực để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo phương thứcđấu giá công khai, theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số17/2010/NĐ-CP

2. Ngườitham gia đấu giáchoi game cau ca là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người ViệtNam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theoquy định của pháp luật Việt Nam. Riêng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉđược tham gia đấu giá để được thuê đất theo quy định của pháp luật và quy địnhcủa Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Ngườitrúng đấu giá quyền sử dụng đất là người trả giá cao nhất so với giá khởiđiểm bán đấu giá quyền sử dụng đất, được ghi trong biên bản đấu giá và được cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Điều kiện về các thửa đất được tổ chức đấu giá

1. Đã có quyhoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựngchi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luậtvề đất đai, xây dựng.

choi game cau caĐối với cáctrường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chitiết, cơ quan quản lý quyền sử dụng đất phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trườngđề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.

choi game cau ca2. Đã được bồithường, giải phóng mặt bằng.

3. Có phươngán đấu giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Điều kiện tham gia đấu giá

1. Người thamgia đấu giá phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đơn đềnghị tham gia đấu giá theo mẫu do tổ chức có chức năng đấu giá quyền sử dụng đấtphát hành, trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạchsau khi trúng đấu giá.

choi game cau cab) Điều kiệnvề vốn và kỹ thuật hoặc khả năng tài chính:

choi game cau ca- Đối với tổchức, nhà đầu tư: Phải có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặcphương án đầu tư theo quy định của pháp luật.

- Đối với hộgia đình, cá nhân: Phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dựán hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp đấu giá đấtđã chia lô (thửa) làm nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình,cá nhân tham gia đấu giá không cần điều kiện này.

c) Một hộ giađình chỉ được một cá nhân đại diện tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đạidiện tham gia đấu giá; đối với Tổng công ty thì chỉ được một đại diện của Tổngcông ty hoặc một đại diện doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty đó tham giađấu giá; đối với doanh nghiệp liên doanh thì chỉ được một đại diện của doanhnghiệp đó tham gia đấu giá. Việc đại diện tham gia đấu giá theo quy định củapháp luật.

2. Những ngườikhông được tham gia đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 30 Nghị định số17/2010/NĐ-CP thì không được tham gia đấu giá theo Quy chế này.

choi game cau caĐiều 5. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đấtcó thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:

choi game cau ca1. Đấu giáquyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

choi game cau caa) Đầu tư xâydựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;

b) Đầu tư xâydựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, trừ trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;

c) Đầu tư kếtcấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

choi game cau cad) Sử dụng quỹđất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

đ) Sử dụng quỹđất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;

choi game cau cae) Sử dụng đấtvào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

g) Giao đấttheo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyểnmục đích sử dụng đất; trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng.

choi game cau ca2. Đấu giáquyền sử dụng đất để cho thuê đất, bao gồm cả việc cho thuê đất thuộc quỹ đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

choi game cau ca3. Các trườnghợp khác theo quy định của pháp luật.

choi game cau caĐối với cáctrường hợp được miễn tiền sử dụng đất hoặc miễn tiền thuê đất theo quy định củapháp luật thì không tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 6. Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất

Việc xác địnhgiá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của Nghị định số17/2010/NĐ-CP và Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chínhquy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độtài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản.

choi game cau caĐiều 7. Xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất

choi game cau caCơ quan quảnlý quyền sử dụng đất (Trung tâm Phát triển quỹ đất và Đầu tư xây dựng hạ tầng tỉnhTiền Giang, Ủy ban nhân dân cấp huyện…) có trách nhiệm xây dựng phương án đấugiá quyền sử dụng đất, lấy ý kiến các cơ quan có liên quan,hoàn chỉnh dự thảo phương án và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

Chương II

choi game cau caHỒ SƠ CHUYỂN GIAO, TRÌNHTỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

choi game cau caĐiều 8. Hồ sơ chuyển giao để đấu giá

choi game cau caTổ chức đangquản lý quyền sử dụng đất có yêu cầu đấu giá quyền sử dụng đất phải lập và chuyểngiao cho tổ chức có chức năng đấu giá 01 (một) bộ hồ sơ, gồm:

choi game cau ca1. Văn bản củacơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho phép đấu giá quyền sử dụng đất;

choi game cau ca2. Phương ánđấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

choi game cau ca3. Sơ đồ vịtrí đất đấu giá;

choi game cau ca4. Văn bảnxác định giá khởi điểm đấu giá của từng lô đất hoặc toàn bộ các lô đất của cơquan có thẩm quyền;

choi game cau ca5. Các loạigiấy tờ khác có liên quan (nếu có).

Điều 9. Bảo quản quyền sử dụng đất đấu giá

Cơ quan quảnlý quyền sử dụng đất có trách nhiệm quản lý quyền sử dụng đất đấu giá cho đếnkhi bàn giao quyền sử dụng đất trên thực địa cho người trúng đấu giá.

Điều 10. Hợp đồng đấu giá

Hợp đồng đấugiá quyền sử dụng đất giữa cơ quan quản lý quyền sử dụng đất đấu giá và tổ chứccó chức năng đấu giá thực hiện theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định số17/2010/NĐ-CP

choi game cau caĐiều 11.Trình tự, thủ tục đấu giá

Tổ chức bán đấugiá hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt sau khi nhận đầyđủ hồ sơ hợp pháp của cơ quan quản lý quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều8 Quy chế này thực hiện trình tự, thủ tục đấu giá theo quy định của Nghị định số17/2010/NĐ-CP .

Điều 12. Xem xét, phê duyệt kết quả đấu giá

choi game cau ca1. Trong thờihạn 05 ngày làm việc kể từ ngày đấu giá, tổ chức bán đấu giá hoặc Hội đồng bánđấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt gửi văn bản về kết quả đấu giá (kèmtheo biên bản đấu giá) đến cơ quan quản lý quyền sử dụng đất.

Trong thời hạn05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản đấu giá và văn bản về kết quả đấugiá của tổ chức bán đấu giá hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợpđặc biệt, cơ quan quản lý quyền sử dụng đất có văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt kết quả đấu giá.

2. Trong thờihạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan quản lý quyền sửdụng đất trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả đấu giá. Nộidung phê duyệt kết quả đấu giá gồm:

a) Họ và tên,địa chỉ, số Chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá hoặc giấy tờ hợp phápkhác thay thế (ghi rõ tên của tổ chức, cá nhân, số tài khoản);

b) Vị trí thửađất;

c) Diện tíchđất, loại đất;

d) Giá trúngđấu giá;

đ) Tổng số tiềnphải nộp vào ngân sách nhà nước và phương thức nộp;

choi game cau cae) Trách nhiệmvà nghĩa vụ của các bên;

g) Các nộidung cần thiết khác.

Điều 13. Thanh toán tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trúngđấu giá

Người trúng đấugiá phải thanh toán tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trúng đấu giá theo đúngsố tiền, thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán được quy định tại quyết địnhphê duyệt kết quả đấu giá của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 14. Giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho người trúng đấu giá

choi game cau caCăn cứ vàoquyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Ủy ban nhân dân tỉnh, giấy xác nhậnngười trúng đấu giá đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quyết địnhphê duyệt kết quả đấu giá, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chínhkhu đất đấu giá, cơ quan Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền trình cơ quannhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quyđịnh của pháp luật đất đai hiện hành; phối hợp với cơ quan quản lý quyền sử dụngđất, chính quyền cơ sở và các cơ quan có liên quan bàn giao đất trên thực địacho người trúng đấu giá và lập hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.

choi game cau caĐiều 15. Trả lại hồ sơ chuyển giao đấu giá trong trường hợp đấugiá không thành hoặc không có người đăng ký tham gia đấu giá

Trường hợp đấugiá không thành hoặc trong thời gian thông báo công khai theo quy định mà khôngcó người đăng ký tham gia đấu giá, thì tổ chức có chức năng đấu giá ra thôngbáo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho cơ quan quản lý quyền sử dụng đất (đã hợp đồngđấu giá) trong thời gian chậm nhất là ba (03) ngày làm việc, trừ trường hợp cácbên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

choi game cau caĐiều 16. Thanh toán chi phí đấu giá

1. Trong trườnghợp đấu giá thành, cơ quan quản lý quyền sử dụng đất (đã hợp đồng đấu giá)thanh toán cho tổ chức có chức năng đấu giá các chi phí sau đây:

choi game cau caa) Phí đấugiá theo quy định của pháp luật;

choi game cau cab) Các chiphí thực tế, hợp lý cho việc đấu giá quyền sử dụng đất do người có quyền sử dụngđất đấu giá và tổ chức bán đấu giá thỏa thuận.

choi game cau ca2. Trong trườnghợp đấu giá không thành, cơ quan quản lý quyền sử dụng đất (đã hợp đồng đấugiá) phải thanh toán cho tổ chức có chức năng đấu giá các chi phí quy định tạiđiểm b khoản 1 Điều này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luậtcó quy định khác.

Chương III

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦACÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CÓ THẨM QUYỀN

Điều 17. Ủy ban nhân dân tỉnh

choi game cau ca1. Phê duyệtphương án đấu giá từng phiên đấu giá.

2. Thành lậpHội đồng định giá quyền sử dụng đất hoặc giao cho cơ quan quản lý quyền sử dụngđất thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để xác định giá quyềnsử dụng đất. Quyết định giá khởi điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Phê duyệtkết quả đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.

4. Quyết địnhgiao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền.

choi game cau ca5. Chỉ đạo thựchiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

choi game cau ca6. Kiểm tra,thanh tra và xử lý vi phạm về đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương theo thẩmquyền.

choi game cau ca7. Định kỳbáo cáo về tổ chức và hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh TiềnGiang về Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 18. Sở Tư pháp

1. Sở Tư phápgiúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đấugiá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ;đồng thời, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạocác tổ chức có chức năng bán đấu giá phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vịcó liên quan thực hiện thống nhất việc chuyển giao, bảo quản, tổ chức đấu giáquyền sử dụng đất theo đúng quy định của Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Quy chế này.

b) Chủ trì phốihợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn nghiệp vụ đấu giá quyền sử dụng đấttrên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

choi game cau cac) Định kỳbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động đấu giá quyềnsử dụng đất tại địa phương theo quy định của pháp luật về bán đấu giá và Quy chếnày.

d) Thực hiệncác nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công hoặc ủy quyền của Bộ Tư pháp và Ủyban nhân dân tỉnh.

choi game cau ca2. Sở Tư phápchỉ đạo Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Căn cứ vàokế hoạch, phương án đấu giá và hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất: tổ chứcthông báo công khai việc đấu giá; phát hành hồ sơ đấu giá; xây dựng thể lệ từngcuộc đấu giá theo quy định của pháp luật và theo phương án được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt.

b) Phối hợp vớicơ quan quản lý quyền sử dụng đất hướng dẫn, giới thiệu khách hàng xem, tìm hiểuvề đất đấu giá.

c) Thực hiệntrình tự, thủ tục đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản vàQuy chế này.

d) Có văn bảnvề kết quả đấu giá cho cơ quan quản lý quyền sử dụng đất đấu giá để trình Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá.

Điều 19. Sở Tài chính

choi game cau ca1. Chủ trì phốihợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất sau khi nhận được văn bản xác địnhgiá của tổ chức thẩm định giá (đối với trường hợp thuê tổ chức thẩm định giá).

choi game cau ca2. Đề xuất Ủyban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng định giá để xác định giá. Hội đồng xác địnhgiá có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểmđấu giá quyền sử dụng đất (đối với trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điềukiện thẩm định giá).

3. Tham giaxây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất.

4. Theo dõi,kiểm tra, đôn đốc việc thu, nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước theoquy định của pháp luật.

5. Tham mưu Ủyban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện cơ chế tài chính trong hoạt động đấugiá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định của pháp luật.

choi game cau caĐiều 20. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Phối hợp vớiTrung tâm Phát triển quỹ đất và Đầu tư xây dựng hạ tầng tỉnh Tiền Giang và cácsở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập và trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt danh mục quỹ đất cần đấu giá.

choi game cau ca2. Tham giaxây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Trình Ủyban nhân dân tỉnh ra quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho ngườitrúng đấu giá theo thẩm quyền.

4. Phối hợp vớiTrung tâm phát triển quỹ đất và Đầu tư xây dựng hạ tầng tỉnh Tiền Giang và cáccơ quan, tổ chức có liên quan lập hồ sơ đất trúng đấu giá, bàn giao đất trên thựcđịa, giao hồ sơ về đất và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) cho ngườitrúng đấu giá theo quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và quyết định giao đấthoặc cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Hướng dẫnPhòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công thựchiện công tác có liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất ở địa phương và hoànthành hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật.

6. Hướng dẫn,kiểm tra chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án đảm bảo đúng quyhoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 21. Sở Kế hoạch và Đầu tư

choi game cau ca1. Giúp Ủyban nhân dân tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địaphương, trong đó có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, tạo cơ sở cho việcđấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

2. Giới thiệucác chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư, các chiến lược và kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh, nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tìm hiểu vàtham gia đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Tham giaxây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất.

choi game cau caĐiều 22. Sở Xây dựng

1. Tham giaxây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất.

2. Hướng dẫn,kiểm tra chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án, đảm bảo theođúng quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

choi game cau caĐiều 23. Trung tâm Phát triển quỹ đất và Đầu tư xây dựng hạ tầngtỉnh Tiền Giang

1. Xây dựng kếhoạch phát triển quỹ đất, kế hoạch và phương án đấu giá quyền sử dụng đất thuộcthẩm quyền quản lý và phối hợp với các sở, ngành có liên quan trình Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt.

2. Tham dựcác cuộc đấu giá quyền sử dụng đất đối với quỹ đất thuộc thẩm quyền quản lý.

choi game cau ca3. Phối hợp vớiSở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ đất trúng đấu giá, bàn giao đất trên thựcđịa, giao hồ sơ, trao quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và các giấy tờ kháccó liên quan (nếu có) cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền; phối hợp với cáctổ chức có liên quan nộp thay cho người trúng đấu giá hồ sơ cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

choi game cau ca4. Tổ chứcphát triển quỹ đất được thành lập theo quy định của pháp luật về đất đai khi tổchức đấu giá quyền sử dụng đất phải ký hợp đồng với tổ chức có chức năng đấugiá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy chế này để thực hiệnviệc đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 24. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xãGò Công

choi game cau ca1. Rà soát, lậpdanh mục quỹ đất thuộc thẩm quyền quản lý cần đấu giá, thông qua Sở Tài nguyênvà Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Xây dựngphương án đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức lấy ý kiếnđóng góp của các sở, ngành liên quan để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Tham dựcác cuộc đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Quyết địnhgiao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền.

5. Quản lý vàsử dụng vốn thu được từ kết quả đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định củapháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và pháp luật về ngân sách nhà nước.

6. Hướng dẫn,kiểm tra chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án, đảm bảo theođúng quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

choi game cau ca7. Báo cáo kếtquả đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Tổ chức thực hiện

Sở Tư pháp chủtrì phối hợp với các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạchvà Đầu tư, Trung tâm Phát triển quỹ đất và Đầu tư xây dựng hạ tầng và Ủy bannhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công tổ chức triển khai thực hiệnQuy chế này.

Điều 26. Điều khoản thi hành

Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Trung tâm Phát triểnquỹ đất và đầu tư xây dựng hạ tầng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthực hiện Quy chế này./.

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất năm 2021

3. Quyết định 51/2011/QĐ-UBND ban hành hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Định

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2011/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 29 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TÍNH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐỐI VỚI HỘGIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đấtđai;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạchsử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủvề thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung mộtsố nội dung tại Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của BộTài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Xét đề nghị của Sở Tài chínhtại tờ trình số 2513/TTr-STC-VG ngày 21/11/2011 và ý kiến thẩm định của Sở Tưpháp tại văn bản số 176/BC-STP ngày 09/12/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.choi game cau ca Ban hành hệ số điềuchỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địabàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định áp dụnghệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạnmức sử dụng (hạn mức giao) đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ởcho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hiện trạng là đất ở; hộ gia đình,cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đang sử dụng không phải đất ởsang đất ở; diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đủtiêu chuẩn được mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định 61/CP ngày05/7/1994 của Chính phủ; toàn bộ diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhânđang thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước được mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhưngkhông đủ điều kiện bán theo Nghị định 61/CP của Chính phủ.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất

choi game cau caHệ số điều chỉnh giá đất tínhthu tiền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh được quyđịnh như sau:

choi game cau caa. Nhóm 1: Bao gồm địa bàn cáchuyện: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân, hệ số điều chỉnh giá đất là một(01) lần giá đất ở do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.

choi game cau cab. Nhóm 2: Bao gồm địa bàn cáchuyện: Tuy Phước, An Nhơn, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn được quy định:

- Đối với đất ở thị trấn và ventrục giao thông, hệ số điều chỉnh giá đất là một phẩy năm (1,5) lần giá đất ởdo UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.

choi game cau ca- Đối với đất ở nông thôn (từkhu vực 1 đến khu vực 6), hệ số điều chỉnh giá đất là một phẩy hai (1,2) lầngiá đất ở do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.

c. Nhóm 3: Baogồm địa bàn thành phố Quy Nhơn, hệ số điều chỉnh giá đất là hai (02) lần giá đấtở do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm (trừ xã Phước Mỹ và xã Nhơn Châu ápdụng hệ số điều chỉnh giá đất là 01 lần; Xã Nhơn Lý, Nhơn Hải và Nhơn Hội áp dụnghệ số điều chỉnh giá đất là 1,2 lần ).

Điều 2. Thời hiệu áp dụng

1. Đối với các trường hợp nộp hồsơ đầy đủ gửi cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Nghị định số 120/2010/NĐ-CP choi game cau cangày 30/12/2010 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (trước ngày 01/03/2011) thìtiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho các hộ gia đình,cá nhân được áp dụng giá đất do UBND tỉnh quy định công bố hàng năm như quy địnhtrước đây của UBND tỉnh.

2. Đối với các trường hợp nộp đầyđủ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền sau thời điểm Nghị định 120/2010/NĐ-CP choi game cau ca ngày30/12/2010 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì tiền sử dụng đất vượt hạn mứcđất ở cho các hộ gia đình, cá nhân thống nhất áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất ởthị trường trên đây để tính toán, xác định. Tiền sử dụng đất phải nộp đối vớidiện tích vượt hạn mức bằng (=) Giá đất ở do UBND tỉnh quy định công bố hàngnăm nhân (x) với hệ số điều chỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

choi game cau ca1. Căn cứ quy định tại Điều 1,Điều 2 Quyết định này và các quy định của pháp luật liên quan, Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiệnviệc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất ở theo Quyết định này và các quy địnhcủa pháp luật có liên quan.

2. Kiểm tra và xử lý theo thẩmquyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo cóliên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất ở.

Điều 4. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau mười (10) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện và thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Hữu Lộc

>> Xem thêm:  Thuế khi chuyển từ đất vườn sang đất ở theo quy định mới 2021 ?

4. Quyết định 21/2012/QĐ-UBND về Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2012/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 28 tháng 12 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYCHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chc HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 216/ 2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhànhQuy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiềnsử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứNghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phvề bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướngdẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 củaChính phủ về bán đấu giá tài sản, Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chínhcủa Hội đồng bán đấu giá tài sản; Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởiđiểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sdụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất;

Theo đề nghị của Sở Tài chính (Tờtrình số 438/TTr-STC ngày 12/12/2012), của Sở Tư pháp (Báo cáo thẩm định số 63/BC-STP ngày 29/8/2012),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chothuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Bãi bỏ các quy định sau đây: Những nộidung quy định về đấu giá quyền sử dụng đất tại Quy định về cơ chế sử dụng quỹ đấtđể tạo vốn xây dựng cơ shạ tầng kinh tế xã hội ở xã, phườngthị trấn, huyện, thị xã ban hành kèm theo Quyết định s 372/2003/QĐ-UB ngày 11/9/2003 củay ban nhân dân tỉnh; Quyết định s 07/2008/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 củaỦy ban nhân tỉnhvề việc phân cấp cho y ban nhân dân huyện, thành phố xácđịnh giá sàn để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.

Giao Sở Tàichính chủ trì phối hợp với s, ngành liên quan hướng dẫnthi hành Quyết định này.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban,ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chc, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đnh này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các phó Chtịch UBND tỉnh;
- Tòa án ND, Viện KSND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, TM, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Sinh

QUY CHẾ

ĐẤUGIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤTTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
(Kèm theo Quyết định s
ố 21/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phm vi điều chỉnh

Quy chế này qui định việc đấu giá quyềnsử dụng đất (QSDĐ) khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuêđất trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơquan được cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá QSDĐ (gọi chung là cơ quanđược giao xử lý việc đấu giá QSDĐ)

2. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tàisản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 17/20 10/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấugiá tài sản, Hội đồng đấu giá QSDĐ.

3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đi tượng được Nhà nướcgiao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật đấtđai, có khả năng về tài chính và nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư,hoặc xây dựng nhà để ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt.

4. Các đối tượng khác có liên quan đếnđấu giá QSDĐ để giao đất có thu tiền SDĐ, cho thuê đất.

Điều 3. Người không được tham giađấu giá

1. Người không có năng lực hành vidân sự, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc tại thời điểm đấugiá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

2. Người làm việc trong tổ chức bán đấugiá tài sản, nơi thực hiện bán đấu giá tài sản đó, cha, mẹ, vợ, chồng, con,anh, chị, em ruột của người đó; người trực tiếp giám định,định giá tài sản, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruộtcủa người đó.

3. Người được chủ sở hữu ủy quyền bántài sản; người ra quyết định tịch thu tài sản là tang vật, phương tiện vi phạmhành chính; người có thẩm quyền bán tài sản nhà nước; người ký hợp đồng thuê tổchức bán đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản nhà nước;cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật.

4. Người không có quyền mua tài sảnbán đấu giá theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Người không được tham gia mua tàisản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

b) Người không đủ điều kiện tham giamua tài sản đối với một số loại tài sản theo quy định của pháp luật về tài sảnđó.

5. Người không được nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thutin sử dụng đất, cho thuê đt theoquy định của pháp luật về đất đai.

Điều 4. Các trường hp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đấttheo hình thức đấu giá

1. Giao đất có thutiền sử dụng đất:

a) Đầu tư xây dựng nhà để ở của hộgia đình, cá nhân;

b) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặccho thuê (trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tng cho công nhân khu công nghiệp);

c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đểchuyển nhượng hoặc cho thuê;

d) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầutư xây dựng kết cấu hạ tầng;

đ) Sử dụng đấtlàm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh;

e) Sử dụng đất vào mục đích sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

2. Giao đất theo hình thức khác naychuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất;trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất.

3. Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đt thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đíchcông ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp,nuôi trồng thủy sản, làm muối.

4. Các trường hợp khác do UBND tỉnhquyết định.

Điều 5. Thẩm quyền giao đất, chothuê đất, cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối vi các tổ chức cá nhân trúng đấu giá

Thực hiện theo quy định tại Điều 37,Điều 49 Luật đất đai 2003, căn cứ vào Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấugiá của cấp có thẩm quyền:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết địnhgiao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận QSDĐ đất đối vi tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đấtđối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phốquyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với hộ giađình, cá nhân.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấncho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã,phường, thị trấn.

Điều 6. Điều kiện để các thửa đất được tchức bán đấu giá

1. Đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiếthoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chitiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật vềđất đai, xây dựng.

2. Đã thu hi và hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.

3. Có phương ánbán đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Điều 7. Điều kiện được tham gia đấugiá

1. Các đối tượng quy định tại Điều 2và không thuộc Điều 3 của Quy chế này được tham gia đấu giá khi có đủ các điềukiện sau:

a) Có đơn đề nghị tham gia đấu giátheo mẫu do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụngđất trong trường hợp đặc biệt phát hành, trong đó có nộidung cam kết sử dụng đt đúng mục đích, đúng quy hoạch khitrúng đấu giá.

b) Đã nộp phí tham gia đấu giá và khoảntiền đặt trước theo quy định.

Phí tham gia đugiá thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

Khoản tiền đặt trước do Tổ chức bán đấugiá và người có tài sản bán đấu giả tha thuận quy định nhưng tối thiểu là 1% và tối đa không quá 15% giá khởiđim của khu đất, lô đt đăng ký thamgia đu giá. Trong trường hợp người tham gia đấu giá QSDĐđã nộp khoản tiền đặt trước mua được tài sản bán đấu giáthì khoản tiền đặt trước được trừ vào giá mua; nếu không mua được tài sản, thìkhoản đặt trước được trả lại cho người tham gia đu giátài sản sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác.

c) Đã nộp bản sao giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh (đi với các tổ chức, cá nhân) trongtrường hợp đấu giá đất thực hiện dự án; bản sao Giấy chứng minh nhân dân (đối vớihộ gia đình, cá nhân) trong trường hợp đấu giá đất làm nhà .

d) Điều kiện về vốn và kthuật hoặc khả năng tài chính:

Đối với các tổ chc, phi có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thựchiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật.

Đi với hộ gia đình, cá nhân phải có khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật(trtrường hợp đấu giá đất đã chia lô (thửa) để làm nhà của các hộ gia đình, cá nhân).

2. Người đăng ký tham gia đấu giá cóthể ủy quyền bằng văn bn cho người khác tham gia đấu giá(Văn bản ủy quyền theo quy định pháp luật).

3. Trong một hộ gia đình chỉ được 01cá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức có nhiều đơn vị thành viên thì chỉ được 1 đơn vị tham gia đấugiá; một Tổng công ty có từ 02 doanh nghiệp trở lên thìchỉ được một doanh nghiệp tham gia đu giá;tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn liên doanh thì chỉ đượcmột doanh nghiệp tham gia đấu giá.

Chương 2.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ

Điều 8. Xác định giá đất khởi điểmđể bán đấu giá

1. Nguyên tắc xác định giá khởiđiểm:

a) Giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấugiá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất mộtlần được xác định sát với giá chuyển nhượng quyn sử dụngđt thực tế trên thị trường trong điu kiện bình thường tại thời đim cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đấttheo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá; không được thấp hơn giá đất tạiBảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.

b) Giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấu giá để cho thuê đất trả tiềnthuê đất hàng năm là đơn giá thuê đất được tính bnggiá đất sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trênthị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định đu giá quyền thuêđất theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá nhân (x) với tỷ lệ (%) đơngiá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định củapháp luật.

2. Trình tự, thẩm quyền xác định giákhởi điểm.

a) Cơ quan được giao xử lý việc đấugiá quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm đếncơ quan Tài chính - Chủ tịch Hội đồng xác định giá khởi điểm. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị xác định giá khởiđiểm;

- Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụngđất;

- Quyết định phê duyệt quỹ đất đu giá;

- Quyết định thu hồi đất;

- Kết quả khảo sát giá (nếu có).

b) Cơ quan Tài chính chủ trì phối hợpvới cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan thuế và cơ quan có liên quan xácđịnh giá khởi điểm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩmquyền quyết định như sau:

- Đối với những lô đất có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên (tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành theo loại đất đưa ra đấu giá), cơ quan Tàichính thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thm định giáxác định giá đất; trên cơ sgiá đất do tchức thm định giá xác định, cơ quan Tài chính chủtrì phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Thuế và cơ quan cóliên quan thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấpquyết định.

- Đối với những lô đất có giá trị dưới10 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất do y ban nhân dân tỉnhban hành theo loại đất đưa ra đấu giá)

+ Trưng hợp giáđất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thìáp dụng giá đất do Ủy ban nhân dân tnh quy định làm giákhởi điểm.

+ Trường hợp giáđất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụngđất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường mà không có điều kiện để thuê tổ chức thẩm định giá thì: cơquan Tài chính chủ trì phối hp với cơ quan Tài nguyên vàMôi trường, cơ quan Thuế và cơ quan có liên quan thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết địnhnhưng không thấp hơn bảng giá đất do Ủy ban nhân tỉnh banhành.

3. Phân cấp xác định giá khởi điểm.

a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết địnhgiá khởi điểm do Hội đồng xác định giá khởi điểm cp tỉnhxác định trong trường hợp đấu giá QSDĐ để giao đất, chothuê đất đi với các cá nhân, tổ chức do Trung tâm pháttriển quỹ đất tỉnh được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất; và do Hội đồngđấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đc biệt cấp tỉnh thực hiện.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết địnhgiá khởi điểm do Hội đồng xác định giá khởi điểm cấp huyện xác định giá khởi điểmthực hiện trong trường hợp:

- Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất,cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân đối với các khuđất quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đấu giá tại vị trí đã cógiá đất qui định tại bảng giá của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đấu giá quyềnsử dụng đất để cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích côngích của cấp xã.

Trường hợp các khu đất quy hoạch để đấugiá tại vị trí chưa có giá đất qui định tại bảng giá của Ủy ban nhân dân tỉnhban hành thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá khởi điểm sau khi đã có ýkiến thống nhất của các sở, ngành do Sở Tài chính chủ trì bng văn bản (trong thời hạn 10 ngày làm việc)

4. Thành phần Hội đồng xác định giákhởi đim

a) Đi với Hội đồngxác định giá khởi điểm cấp tỉnh giao cho Sở Tài chínhtrình Ủy ban nhân dân tnh quyết địnhthành lập Hội đồng.

Thành phần gồm:

- Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Sở Tàichính

- Phó chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo SởTài nguyên & Môi trường

- Thành viên Hội đồng gồm: Lãnh đạocác sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế, và Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi có đất đấu giá.

Hội đồng xác định giá khởi điểm có tổchuyên viên giúp việc, thành phần gồm các sở, ngành nêu trên.

b) Đối với Hội đồng xác định giá khởiđiểm cấp huyện giao cho phòng Tài chính-Kế hoạch trình y ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng.

Thành phần gồm:

- Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo phòngTài chính - Kế hoạch;

- Phó chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạophòng Tài nguyên & Môi trường;

- Các thành viên Hội đồng là Lãnh đạo:Phòng Công thương hoặc phòng Quản lý đô thị, Chi cục thuế, đại diện lãnh đạo y ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tổ chức đấu giá.

Hội đồng xác định giá khởi điểm cấphuyện có tổ chuyên viên giúp việc, thành phần gồm các phòng, ban, Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn nêu trên.

5. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xác định giá.

Thực hiện theo quy đnh tại Điều 8, Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tàichính.

Điều 9. Lựa chọn tchức bán đấu giá quyền sử dụng đất

1. Sau khi giá khởi điểm quyền sử dụnglô đất, thửa đất đấu giá được phê duyệt, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện đu giá có quyền lựa chọn tchức bán đấu giá chuyênnghiệp để ký hợp đồng bán đấu giá theo quy định.

Hợp đồng bán đấu giá thực hiện theohướng dẫn tại Khoản 2, Điều 25 Nghị định s17/2010/NĐ-CP .

2. Các tổ chức bán đấu giá chuyênnghiệp gồm: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tàisản được thành lập và hoạt động theo quy định tại khoản 2Điều 14 Nghị định 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Quyền và nghĩa vụ của Tổ chức bán đấugiá chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Nghị địnhsố 17/2010/NĐ-CP ; chi phí dịch vụ đấu giá trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện theo Điều 13Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Điều 10. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt

1. Hội đồng đấu giá QSDĐ trong trườngđặc biệt được thành lập theo quy địnhtại Điều 20 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP để đấu giá QSDĐtrong trường hợp đấu giá lô đất, thửa đt, dự án có giá trịlớn (trên 500 tỷ đồng); quyền sử dụng đất phức tạp theo quy định của pháp luậthoặc không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp tổ chức bán đu giá quy định tại Điều 7 Thông tư 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012.

2. Thành phần Hội đồng

a) Hội đồng đugiá đặc biệt cấp tỉnh gồm:

- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủtịch Hội đồng

- Lãnh đạo Sở Tư pháp: Phó chủ tịchThường trực Hội đồng

- Lãnh đạo SởTài chính: Phó chủ tịch Hội đồng

- Các thành viên Hội đồng gồm Lãnh đạocác sở, ngành: Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Kếhoạch & Đầu tư, Cục thuế tỉnh và lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi có đất đấu giá.

Hội đồng đấu giá đặc biệt có Tổ chuyên viên giúp việc cho Hội đồng, thành phần gồm các sở, ngành nêutrên.

b) Hội đồng đugiá đặc biệt cấp huyện gồm:

- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện:Chtịch Hội đồng

- Lãnh đạo phòng Tư pháp: Phó chủ tịchThường trực Hội đồng

- Lãnh đạo Phòng Tài chính-Kế hoạch:Phó chủ tịch Hội đồng

- Các thành viên Hội đồng gồm Lãnh đạocác phòng, ban: Tài nguyên và Môi trường, Công thương hoặc Quản lý đô thị,Trung tâm phát triển Quỹ đất huyện, Chi cục thuế và Lãnh đạo Ủy ban nhân dânxã, phưng, thị trấn nơi có đất đấu giá.

Hội đồng đấu giá đặc biệt có Tổchuyên viên giúp việc cho Hội đồng, thành phần gồm các phòng, ban nêu trên.

3. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấugiá

Thực hiện theo quy định tại Điều 21,Nghđịnh số 17/2010/NĐ-CP

Điều 11. Trình tự tiến hành cuộc đấugiá

Trình tự tiến hành cuộc đấu giá thựchiện theo Điều 34 Nghị định s17/2010/NĐ-CP và Điều 15Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp.

Điều 12. Rút lại giá đã trả

1. Tại cuộc đấu giá, người đã trả giácao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên điều hành cuộc đấu giácông bngười trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tụcvà bắt đu từ giá của người trả giá liền kề trước đó.Trong trường hp không có người trả giá tiếp thì cuộc bánđấu giá coi như không thành.

2. Người rút lại giá đã trả bị truấtquyền tham gia trả giá tiếp và không được hoàn trả khoảntiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước của người rút lại giá đã trả thuộc về tổ chức đấu giá tài sn.

Điều 13. Từ chối không nhận quyền sử dụng đất

1. Tại cuộc đấu giá, khi đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá đã công bố người trúng đấugiá mà người này từ chối nhận QSDĐ hoặc quyền thuê đất thì QSDĐ, quyền thuê đấtđược tổ chức bán đấu giá xem xét phê duyệt trúng giá cho người trả giá thấp hơnlin knêu giá liền kề cộng với khoảntin đặt trước của người đó ít nht bằnggiá đã trả của người từ chối nhận QSDĐ.

Trong trường hợp từ chối nhận QSDĐnêu trên mà có từ hai người trở lên cùng trả giá liền kề, nếu giá liền kề đó cộngvới khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối nhận QSDĐthì QSDĐ được giao cho một trong số người cùng trả giá liền kđó, sau khi đấu giá viên tchức bc thăm đchọn ra người trúng đu giá.

Trong trường hợp giá liền kề cộng vớikhoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối nhận QSDĐ thì cuộc đấugiá coi như không thành.

2. Trường hợp người trả giá liền kềkhông đồng ý trả giá theo các trường hợp nêu trên thì cuộcbán đấu giá coi như không thành.

3. Khoản tiền đặt trước của người từ chối nhận QSDĐ theo quy định tại khoản 1 Điều này thuộcvề người có tài sản đấu giá.

Điều 14. Tổ chức đấu giá lại

Trường hợp khu đất, lô đất, (hoặc dựán) đấu giá không thành thì phải tổ chức đấu giá lại.

Trong trường hợp tổ chức bán đấu giálại thì trình tự thủ tục bán đấu giá lại được tiến hànhnhư đối vi việc bán đấu giá tài sn lần đầu.

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của ngườitrúng đấu giá quyền sử dụng đất

1. Quyền và nghĩa vcủa người trúng đấu giá QSDĐ được xác định từ thờiđiểm đấu giá viên (hoặc Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt)tuyên bố người đó trúng đấu giá.

2. Người trúng đấu giá QSDĐ có cácquyền và nghĩa vụ sau:

a) Thực hiện theo đúng cam kết khiđăng ký tham gia đấu giá;

b) Nộp đủ số tiền sử dụng đất, tiềnthuê đất theo kết quả trúng đấu giá QSDĐ do y ban nhândân cấp có thẩm quyền phê duyệt trong thời hạn qui định;

c) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyềncấp giấy chứng nhận QSDĐ lô đất (hoặc dự án) trúng đấu giá;

d) Các quyền và nghĩa vụ khác theo hợpđồng mua bán tài sản và theo quy định của pháp luật,

Điều 16. Chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá

1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt độngđấu giá QSD đất theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày16/3/2012 của Bộ Tài chính.

2. Mức thu phí đấu giá của các tổ chứcbán đấu giá theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhândân tỉnh về phí và lệ phí.

3. Mức chi, nội dung chi cho các côngtác: Xác định giá khởi điểm, tổ chức bán đấu giá QSDĐ và các khoản chi khác thựchiện theo quy định tại Điều 10, 11, 12, 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày16/3/2012 của Bộ Tài chính.

- Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toánchi phí đấu giá QSDĐ theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày16/3/2012 của Bộ Tài chính.

- Đối với Hội đồng đu giá quyền sử dụng đất đặc biệt: Mức chi theo quy định tại Điều 9Thông tư 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính.

4. Việc quản lý, sử dụng phí đấu giátheo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và luật Ngân sách nhà nước.

Điều 17. Thanh toán, hạch toán vàquản lý tiền thu được từ đấu giá

Thanh toán, hạch toán và quản lý tiềnthu được từ đấu giá QSDĐ thực hiện theo Điều 15 Quyết địnhsố 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thtướng Chính phđược cụ thể như sau:

1. Trường hợp đấu giá khu đất thuộc dựán sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: Số tiềncòn lại sau khi thanh toán giá trị công trình xây dựng kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tư và khoản tiền ứng trước để bồithường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi được nộp vào tài khoản riêng do Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước và được sử dụng để đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng chung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trường hợp đấu giá thửa đất có nhiềuthuận lợi cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầngchung của địa phương: số tiền thu được sau khi thanh toán khoản tiền ứng trướcđể bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi, chiphí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được đưa vào thu nộpngân sách nhà nước hàng năm và được sử dụng để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngchung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trường hợp đấu giá đất để giao đấtcó thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất không thuộc Khoản 1 và Khoản 2 Điềunày thì số tiền thu được sau khi thanh toán khoản tiền ứng trước để bồi thường,hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi, chi phí đầu tư hạ tầngkthuật phục vụ dân sinh trên khu đất đấu giá (nếu có) đượcđưa vào thu nộp ngân sách nhà nước và phân chia theo tỷ lệ quy định.

4. Việc phân chia khoản thu thực hiệntheo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh vềphân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách: tỉnh, huyện, xã theo từng thời kỳ.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của các cơquan nhà nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhậnQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đấtcho người trúng đu giá QSDĐ đối với trường hợp giao đất,cho thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

- Ký Hợp đồng thuê đất cho ngườitrúng đấu giá theo quy định pháp luật về đất đai.

- Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụngđất của thửa đất trúng đấu giá theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

2. Sở Tài chính:

- Thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đu giá, kếtquả đấu giá; giá khởi đim đối với trường hợp giao đất,cho thuê đất thuộc thm quyền của yban nhân dân tỉnh;

- Thông báo bằng văn bản thng nhất mức giá khởi điểm do Hội đồng xác định giá khởi điểm cấp huyện,thành phố thực hiện;

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng bán đấu giá QSDĐ đối với trường hợpđặc biệt; Xây dựng phương án giá khởi điểm đấu giá trình Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt trong trường hợp Hội đồng đấugiá đặc biệt thực hiện việc đấu giá QSDĐ;

- Hướng dẫn nộp tiền thu được từ đấugiá QSDĐ vào ngân sách nhà nưc theo quy định;

- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và BộTài chính kết quả thc hiện đấu giá QSDĐ trên địa bàn đúngthời gian quy định.

3. Sở Xây dựng:

Thẩm định và trìnhỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch kiến trúc, quy hoạch chi tiết xây dựngkhu đất đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý quy hoạch và xây dựng hiệnhành.

4. Sở Kế hoạchvà Đầu tư:

- Tổng hợp kế hoạch sử dụng nguồn thuđược từ đấu giá QSDĐ của các huyện, thành phố; các xã, phường, thị trấn đtham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh trongviệc phân bổ chỉ tiêu đầu tư xây dựng các công trình kết cấuhạ tầng cho các địa phương từ nguồn đấu giá QSDĐ;

- Kiểm tra, giámsát việc thực hiện dự án có sử dụng đất trúng đấu giá.

5. Sở Tư pháp:

- Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giáQSDĐ cho các Tổ chức bán đấu giá;

- Kiểm tra, thanh tra và xử lý viphạm về tổ chức, hoạt động đấu giá QSDĐ trên địa bàn tỉnh theo thẩmquyền;

- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tưpháp về tổ chức và hoạt động bán đấu giá QSDĐ trên địa bàn tỉnh theo định kỳhàng năm và trong trường hợp đột xuất;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theoquy định của pháp luật hoặc chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Cơ quan thuế:

- Tham gia định giá khởi điểm khi đấugiá đất, đấu thầu dán có sử dụng đấtđể thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

- Phối hợp với các cơ quan có liênquan tchức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngânsách nhà nước theo đúng quy định sau khi kết quả bán đấu giá đất có hiệu lựcthi hành.

7. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

a) Chỉ đạo lập phương án sử dụng đấtđể đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Lập danh mục các dự án, vị trí thửa,lô đất đấu giá trên địa bàn trình cấpcó thẩm quyền phê duyệt;

c) Thực hiện giải phóng mặt bằng theoquy định hiện hành, xây dựng kết cấu hạ tầng khu đất đấu giá;

d) Phê duyệt giá khởi điểm QSDĐ thuộcthẩm quyền do Hội đồng xác định giá khởi điểm cấp huyện, thành phố trình;

đ) Phê duyệt kếtquả đấu giá do Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng đấu giá trong trườnghợp đặc biệt cấp huyện trình;

e) Hoàn chỉnh thủ tục, giao đất và cấpgiấy chứng nhận QSDĐ cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;

g) Kiểm tra việcthực hiện dán, xây dựng nhà ở của tổ chức, cá nhân trúngđu giá theo quy hoạch đã được duyệt;

h) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, SởTài chính kết quả thực hiện đấu giá QSDĐ trên địa bàn đúng thời gian quy địnhvà đột xuất theo yêu cầu;

i) Báo cáo STưpháp về tổ chức và hoạt động bán đấu giá QSDĐ trên địa bàntheo định kỳ quy định và đột xuất khi có yêu cầu.

8. Tổ chức phát triển quỹ đất

- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý của các thửađất đưa ra đấu giá gửi cơ quan Tài chính để xác định giá khởi điểm theo quy định;

- Lập phương án bán đấu giá sau khinhận được Quyết định phê duyệt giá khởi điểm của cấp có thẩm quyền gửi cơ quanTài chính để thẩm định trước khi trình UBND cùng cấp phê duyệt theo quy định đốivới trường hợp Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt thựchiện việc đấu giá QSDĐ;

- Ký Hợp đồng bán đấu giá với tổ chứcbán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định;

- Trình Ủy ban nhân dân cùng cấp Phêduyệt kết quả đấu giá.

Điều 19. Xử lý một strường hợp phát sinh khi ban hành Quyết định.

Đối với các trường hợp khu đất, lô đất,dự án đã có phương án đấu giá được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trướcngày Quyết định này có hiệu lực thì việc đấu giá tiếp tụcđược thực hiện theo Quyết định số 372/2003/QĐ-UB ngày11/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh và phương án đấu giá đã được cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền phê duyệt.

Điều 20. Điều khoản thi hành

Ngoài những nội dung quy định tại Quychế này, các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chínhphủ; Quyết định số216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp; Thông tư số137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 ca Bộ Tài chính; Thông tưsố 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và cácquy định khác của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, thu tiền sử dụng đất, cấpGiấy chứng nhận QSDĐ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếucó khó khăn, vướng mắc các ngành, các cấp phải phản ánh kịp thời về Ủy ban nhândân tỉnh (qua Sở Tài chính để tổng hợp, xem xét phối hợp vớicác sở, ngành trình Ủy ban nhân dân tỉnh) để sửa đổi, bổ sung quy chế cho phù hợp./.

>> Xem thêm:  Có được chuyển nhượng, tặng cho nhà đất khi còn đang nợ tiền sử dụng đất ? Cách tính tiền thuế sử dụng đất ?

5. Quyết định 01/2008/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ kết quả đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 01/2008/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

choi game cau caQUYĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT TỪKẾT QUẢ ĐẤU THẦU LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNHPHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2006/NQ-HĐND ngày 22/07/2006 của HĐND thành phố Hà Nộivề phân cấp một số lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội; phân cấpnguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách và định mức phân bổ ngân sáchnăm 2007;
Căn cứ Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 23/01/2007 của UBND Thành phố Hà Nộivề việc ban hành Quy định về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đấttrên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND Thành phố tại văn bản số 122/HĐND-KTNS ngày 30/6/2008 về quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền sử dụngđất, tiền thuê đất từ đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án có sử dụng đất trênđịa bàn Thành phố;
Theo đề nghị của Sở Tài chính Hà Nội tại Tờ trình số 1592/TTr-STC ngày29/05/2008, và ý kiến thẩm định văn bản pháp quy của Sở Tư pháp tại báo cáothẩm định số 1144/STP-VBPQ ngày 21/07/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.choi game cau ca Toàn bộ nguồn thutiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự áncó sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội phải được nộp vào tài khoản920.90.001.2 của Sở Tài chính mở tại Kho bạc nhà nước Hà Nội; và được quản lý,sử dụng theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

Điều 2. Nguồn thu tiền sửdụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Điều 1 Quyết định này sau khi hoàntrả phần ngân sách đã ứng trước; thanh toán các chi phí đã bồi thường, hỗ trợgiải phóng mặt bằng cho các tổ chức, cá nhân; thanh toán chi phí đầu tư hạ tầngkỹ thuật; thanh toán các chi phí hợp pháp khác (nếu có) cho các tổ chức, cánhân theo quy định của pháp luật. Phần còn lại được phân chia theo tỷ lệ phầntrăm (%) phân chia cho ngân sách Thành phố và ngân sách các quận, huyện như sau:

STT

Nội dung

Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia

Ngân sách thành phố

Ngân sách quận, huyện

1

Đối với các dự án UBND Thành phố giao các Sở, Ngành, Trung tâm phát triển quỹ đất Thành phố và các đơn vị làm bên mời thầu.

100

2

choi game cau caĐối với các dự án UBND Thành phố giao UBND các quận, huyện làm bên mời thầu

70

30

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

choi game cau caChánh Văn phòng UBND Thành phố,Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các Quận, Huyện; thủ trưởng các đơnvị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- TT TU TP; (để báo cáo)
- TT HĐND TP; (để báo cáo)
- Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Đ/c Chủ tịch UBND TP; (để báo cáo)
- Các đ/c PCT UBND TP;
- Như điều 3;
- CPVP, KT, TH, XD, NNDC;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

>> Xem thêm:  Mức thuế xây dựng phải đóng khi xây nhà ở ? Cách xin giấy phép xây dựng ?