1. Quyết định 17/2016/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất thuê Lạng Sơn

Ngày 25 tháng 03 năm 2016, UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Quyết định 17/2016/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất thuê Lạng Sơn:

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2016/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 25 tháng 03 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

choi game cau caVỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Công văn số 65/HĐND-KTNS ngày 23/3/2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 53/TTr-STC ngày 03/3/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

choi game cau caa) Các huyện: Bình Gia, Bắc Sơn; Hệ số điều chỉnh K = 1,0.

b) Các huyện: Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập, Văn Lãng, Tràng Định, Văn

choi game cau caQuan, Chi Lăng, Hữu Lũng; Hệ số điều chỉnh K = 1,1. c) Thành phố Lạng Sơn:

choi game cau ca- Đối với đất ở tại đô thị:

+ Đường loại I; Hệ số điều chỉnh K = 1,2

+ Đường loại II; Hệ số điều chỉnh K = 1,15

+ Đường loại III, IV, khu vực còn lại tại đô thị; Hệ số điều chỉnh K = 1,1

- Đối với đất ở tại nông thôn: Hệ số điều chỉnh K = 1,1;

2. Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo; Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất, giá trị thửa đất (tính theo giá đất tại bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng. Hệ số điều chỉnh K = 1,0.

3. Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 1, Khoản 2 nêu trên được áp dụng chung cho cả Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ.

4. Các trường hợp còn lại tính thu tiền sử dụng đất và tính thu tiền thuê đất, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức xác định hệ số điều chỉnh theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí của từng dự án cụ thể, hệ số phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng hệ số quy định tại Khoản 1, Khoản 2 nêu trên tùy theo từng vị trí, diện tích, khu vực và dự án trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 2.choi game cau ca Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký đến hết ngày 31/12/2016.

Các trường hợp thuộc đối tượng phải áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất phát sinh đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa xác định giá đất thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lý Vinh Quang

>> Xem thêm:  Có được chuyển nhượng, tặng cho nhà đất khi còn đang nợ tiền sử dụng đất ? Cách tính tiền thuế sử dụng đất ?

2. Quyết định số 1830/2008/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Thừa Thiên - Huế : Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

choi game cau ca_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Qui chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2069/TC-VGCS ngày 28 tháng 7 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất”choi game cau ca áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2.choi game cau caQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 2768/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2006, Quyết định số 511/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2007 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh.

Điều 3.choi game cau ca Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế; Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá đất các cấp và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Ngọc Thiện

>> Xem thêm:  Mức thuế xây dựng phải đóng khi xây nhà ở ? Cách xin giấy phép xây dựng ?

3. Quyết định 39/2006/QĐ-UBND về Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 39/2006/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 17 tháng 5 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAOĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ về quản lý tài sảnNhà nước;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụngđất hoặc cho thuê đất;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 1617/STC-QLCS ngày10/4/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đấu giá quyền sửdụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnhBình Thuận”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Cácquy định trước đây do UBND Tỉnh ban hành trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3.choi game cau caChánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởngCục Thuế; Thủ trưởng các: Cơ quan chuyên môn, Cơ quan khác, Hội và các tổ chứckhác; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liênquan căn cứ Quyết định thi hành ./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

QUY CHẾ

ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤTHOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39 / 2006/QĐ-UBND ngày 17/5/2006 của UBND tỉnhBình Thuận)

Chương I

choi game cau caNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi áp dụng

Quy chế này áp dụng cho việc đấugiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (gọitắt là đấu giá đất).

choi game cau ca1. Các trường hợp được Nhà nướcgiao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá:

a) Giao đất có thu tiền sử dụngđất:

choi game cau ca- Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ giađình, cá nhân.

choi game cau ca- Đầu tư xây dựng nhà ở để bánhoặc cho thuê, trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhânkhu công nghiệp.

- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngđể chuyển nhượng hoặc cho thuê.

- Sử dụng quỹ đất để tạo vốn chođầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.

- Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựngcơ sở sản xuất, kinh doanh.

- Sử dụng đất vào sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

choi game cau cab) Giao đất theo hình thức khácnay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất;trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất.

choi game cau cac) Cho thuê đất bao gồm cả chothuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường,thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

2. Đấu giá đất để xử lý hợp đồngthế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất để thu hồi nợ theo quyết địnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 2. Đốitượng được tham gia đấu giá và điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá.

choi game cau ca1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình,cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chothuê đất theo quy định của Luật đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dựán đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được UBND Tỉnh phê duyệt.

2. Mọi tổ chức, cá nhân là ngườicó nhu cầu về đất ở, nhu cầu thuê đất theo quy định của pháp luật đều có quyềntham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá thuê đất và làm chủ quyền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp sau đây không được tham giamua đấu giá:

a) Người không có quyền mua đấugiá đất theo quy định của pháp luật;

b) Người không có năng lực hànhvi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vidân sự theo quy định từ điều 21 đến điều 23 của Bộ luật dân sự năm 2005, hoặclà người tại thời điểm đấu gía không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

c) Những người làm việc trong tổchức bán đấu giá đất; cha, mẹ, vợ, chồng, con của người đó.

choi game cau cad) Người đã trực tiếp định giágiá trị quyền sử dụng đất, cha, mẹ, vợ, chồng, con của người đó.

choi game cau ca3. Đối với trường hợp đấu giá quỹđất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng thì đối tượng tham gia đấu giá là các cánhân, tổ chức kinh tế trong nước có đăng ký hoạt động kinh doanh bất động sản,có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

choi game cau caĐiều 3. Điềukiện được đăng ký tham gia đấu giá.

choi game cau caCác đối tượng quy định tại Điều2 của Quy chế này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau:

choi game cau ca1. Có đơn đề nghị được tham giađấu giá theo mẫu do Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấugiá quyền sử dụng đất phát hành, trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúngmục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá.

2. Điều kiện về vốn và kỹ thuậthoặc khả năng tài chính:

a) Đối với tổ chức phải có đủ điềukiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhânphải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầutư theo quy định của pháp luật. Trường hợp đấu giá đất đã chia lô (thửa) làmnhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá khôngcần điều kiện này.

choi game cau ca3. Một hộ gia đình chỉ được mộtcá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; cóhai doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty; Tổng công ty với công tythành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên gópvốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá.

Điều 4. Thẩmquyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá:

choi game cau caCơ quan nhà nước có thẩm quyềngiao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với loại đấtnào, dự án nào thì có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo hình thứcđấu giá đối với loại đất đó, dự án đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đấtđược quy định tại Điều 37 của Luật Đất đai năm 2003.

choi game cau caĐiều 5. Điềukiện về các lô đất, thửa đất được tổ chức đấu giá.

choi game cau caCác lô đất, khu đất, thửa đất (gọitắt là thửa đất) chỉ được tổ chức đấu giá sau khi đã có đủ các điều kiện nhưsau:

choi game cau ca1. Đã có quy hoạch sử dụng đấtchi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết được cấpcó thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng.

choi game cau ca2. Đã được bồi thường giải phóngmặt bằng.

choi game cau ca3. Có phương án đấu giá được cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤUGIÁ

Điều 6. Hộiđồng đấu giá đất

1. Thẩm quyền tổ chức đấu giá đất:

choi game cau caa) Đối với đất giao có thu tiềnsử dụng đất, đất cho thuê thuộc thẩm quyền quyết định của UBND Tỉnh, ủy quyềncho Giám đốc Sở Tài chính thành lập Hội đồng đấu giá đất.

b) Đối với đất giao có thu tiềnsử dụng đất, đất cho thuê thuộc thẩm quyền quyết định của UBND các huyện, thịxã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện); Chủ tịch UBND cấp huyện thành lậpHội đồng đấu giá đất.

2. Thành phần Hội đồng đấu giá đất:

a) Hội đồng đấu giá đất của tỉnh

choi game cau ca- Giám đốc Sở Tài chính: Chủ tịchHội đồng

- Tùy công trình, dự án theophân cấp có thể Giám đốc Trung tâm bán đấu giá & mua sắm tài sản công hoặcGiám đốc Quỹ Đầu tư hạ tầng và Phát triển quỹ đất sẽ là: Phó Chủ tịch thường trực

- Lãnh đạo Sở Tài nguyên &Môi trường : Phó Chủ tịch

- Đại diện Sở Kế hoạch & Đầutư: Thành viên

choi game cau ca- Đại diện Sở Xây dựng: Thànhviên

- Đại diện phòng Cảnh sát điềutra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ (Công an Tỉnh): Thành viên

b) Hội đồng đấu giá đất cấp huyện

- Lãnh đạo UBND huyện, thị xã,thành phố: Chủ tịch Hội đồng

- Lãnh đạo Phòng Tài chính – Kếhoạch : Phó Chủ tịch thường trực

- Lãnh đạo Phòng Tài nguyên& Môi trường: Phó Chủ tịch

- Đại diện Phòng Hạ tầng kinh tế:Thành viên

- Đại diện Công an huyện: Thànhviên

3. Trách nhiệm của các thànhviên Hội đồng

choi game cau caa) Chủ tịch Hội đồng bán đấu giáchịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh (UBND cấp huyện) trong việc chỉ đạo công tác tổchức đấu giá đất, trình UBND Tỉnh (UBND cấp huyện) quyết định hoặc quyết địnhtheo thẩm quyền về chủ trương đấu giá, giá khởi điểm và phê duyệt kết quả đấugiá.

b) Phó Chủ tịch thường trực Hộiđồng chịu trách nhiệm chuẩn bị các thủ tục, tổ chức và điều hành phiên bán đấugiá.

choi game cau cac) Lãnh đạo cơ quan Tài nguyên& Môi trường là Phó Chủ tịch Hội đồng, tham gia Hội đồng đấu giá, chịutrách nhiệm quản lý, bàn giao đất theo kết quả đấu giá đã được cấp thẩm quyềnphê duyệt.

choi game cau cad) Các Thành viên Hội đồng trêncơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia Hội đồng đấu giá theo sự phân côngcủa Chủ tịch Hội đồng.

Điều 7.Thông báo tổ chức đấu giá

1. Trước khi tiến hành đấu giá30 ngày, Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của nhà nước có chức năng đấu giá quyềnsử dụng đất thông báo công khai thửa đất tổ chức đấu giá ít nhất 2 lần trong thờigian 2 tuần trên phương tiện thông tin đại chúng (Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyếtđịnh việc thông báo trên Đài Phát thanh Truyền hình Bình Thuận, Đài Phát thanhTruyền hình địa phương, các báo của Trung ương hoặc của địa phương ), đồng thờiniêm yết công khai thông báo tại trụ sở UBND cấp huyện, UBND xã, phường, thị trấnnơi có đất đấu giá, tại vị trí đấu giá và tại cơ quan tổ chức đấu giá.

2. Nội dung thông báo phải nêurõ địa điểm, diện tích, vị trí thửa đất đấu giá, thời gian đăng ký đấu giá, địađiểm đăng ký, tổ chức đấu giá, thời gian tổ chức đấu giá, giá khởi điểm, phí đấugiá, tiền đặt cọc.

Riêng trường hợp đấu giá đất tạovốn xây dựng cơ sở hạ tầng, thông báo cần nêu thêm các nội dung sau:

choi game cau ca- Tên công trình;

choi game cau ca- Tên chủ đầu tư;

- Địa điểm xây dựng;

- Chức năng, nhiệm vụ côngtrình;

- Tổng diện tích quy hoạch(trong đó có diện tích đất giao quyền sử dụng cho nhà đầu tư trúng đấu giá, diệntích đất tạm giao cho nhà đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng).

3. Thông báo giá khởi điểm:Trong điều kiện bình thường giá khởi điểm sẽ được công bố trong thông báo tổ chứcđấu giá. Trường hợp cần thiết xét thấy việc công bố giá khởi điểm thửa đất cóthể gây bất lợi cho việc tổ chức đấu giá (trường hợp thửa đất có giá trị lớn,ít khách hàng tham gia) Sở Tài chính báo cáo UBND Tỉnh (đối với cấp huyện,Phòng Tài chính - Kế hoạch báo cáo UBND cấp Huyện) xem xét, quyết định.

choi game cau caĐiều 8. Đăngký tham gia đấu giá

1. Các đối tượng có đủ điều kiệntheo quy định tại Điều 3 của Quy chế này thực hiện đăng ký và hoàn tất thủ tụcđăng ký trong thời hạn do Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chứcnăng đấu giá quyền sử dụng đất thông báo.

choi game cau ca2. Tổ chức, cá nhân đăng ký và nộphồ sơ tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền sau đây:

a) Tiền đặt cọc (tiền bảo lãnh,tiền đặt trước): do Chủ tịch Hội đồng đấu giá quy định cho từng cuộc đấu giánhưng tối đa không quá 5% giá khởi điểm của thửa đất đấu giá. Khách hàng trúngđấu giá đất được trừ tiền đặt cọc vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phảinộp.

- Khách hàng tham gia đấu giá đấtđược lấy lại khoản tiền đặt cọc trong các trường hợp sau:

+ Khách hàng không trúng đấu giávà không vi phạm quy chế đấu giá, được trả lại ngay sau khi cuộc đấu giá kếtthúc.

choi game cau ca+ Khách hàng đã đăng ký tham giađấu giá nhưng rút lại đăng ký trong thời hạn hoàn tất thủ tục đăng ký tham giađấu giá quy định tại khoản 1 Điều này.

choi game cau ca+ Khách hàng trúng đấu giá bổsung từ chối không nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10 củaQuy chế này.

- Khách hàng không được lấy lạikhoản tiền đặt cọc và nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước trong các trường hợpsau:

+ Khách hàng đã đăng ký tham giađấu giá nhưng không tham gia đấu giá mà không báo trước lý do chính đáng cho Hộiđồng bán đấu giá hoặc trường hợp giá khởi điểm đã công bố trong thông báo đấugiá, khách hàng tham gia đấu giá nhưng khi Hội đồng bán đấu giá công bố giá khởiđiểm tại vòng đấu thứ nhất lại xin rút.

choi game cau ca+ Khách hàng tham gia đấu giá trảgiá thấp hơn giá khởi điểm đối với vòng đấu thứ nhất hoặc thấp hơn giá khởi điểmcộng bước giá do Hội đồng bán đấu giá đã công bố từ vòng đấu thứ hai trở đi.

choi game cau ca+ Khách hàng trúng đấu giá nhưngtừ chối nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả.

+ Khách hàng vi phạm quy chế đấugiá của cuộc đấu giá đó.

b) Phí đấu giá: khoản phí này nộpkhi đăng ký tham gia đấu giá được sử dụng chi phí cho việc tổ chức thực hiện đấugiá và không hoàn trả cho tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia và nộp phí đấugiá.

Mức thu phí đấu giá: Thực hiệntheo quy định hiện hành về phí đấu giá do Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định (hiệnnay là Quyết định số 20/2005/QĐ-UBBT ngày 17/3/2005 của UBND Tỉnh, mức thu là0,1% tính trên giá khởi điểm thửa đất/một lần/khách hàng tham dự đấu giá. Mứcthấp nhất là 50.000 đồng và mức cao nhất không quá 2.000.000 đồng/một lần/kháchhàng tham dự đấu giá đất).

Điều 9. Giákhởi điểm và bước giá để đấu giá

1. Giá khởi điểm đấu giá

a) Nguyên tắc xác định giá khởiđiểm

choi game cau caGiá khởi điểm đấu giá đất đượcxác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất thực tếtrong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định giá khởi điểm theo mục đíchsử dụng mới của thửa đất đấu giá. Giá khởi điểm không được thấp hơn giá đất,giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ.

b) Thẩm quyền quyết định giá khởiđiểm: Thực hiện theo phân cấp của UBND Tỉnh tại Quy chế quản lý, xử lý tài sảnNhà nước.

Trường hợp giá khởi điểm bán đấugiá đã được phê duyệt nhưng không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm đấugiá thì cơ quan quyết định giá khởi điểm có thể ủy quyền cho Chủ tịch Hội đồngđấu giá xem xét quyết định giá khởi điểm đấu giá nhưng không được thấp hơn giákhởi điểm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước đó.

Riêng trường hợp đấu giá đấttạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, nếu giá khởi điểm đấu giá đất đã được phê duyệtnhưng không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm đấu giá thì phải được UBNDTỉnh phê duyệt lại.

2. Bước giá đấu giá là phầnchênh lệch giữa mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp với mức giádo Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụngđất công bố cho vòng đấu tiếp theo. Tùy theo giá trị của thửa đất và tình hìnhthực tế trước phiên bán đấu giá, Chủ tịch Hội đồng đấu giá quy định bước giáphù hợp với phiên đấu giá nhưng không được thấp dưới 0,5% của giá khởi điểm.

Điều 10. Tổchức đấu giá đất

1. Hội đồng đấugiá tổ chức thực hiện việc đấu giá đất theo phương án được UBND cấp có thẩm quyềnphê duyệt. Khi thực hiện đấu giá, phải thành lập Hội đồng đấu giá theo quy địnhtại khoản 1 Điều 6 Quy chế này.

choi game cau ca2. Thủ tục mở phiên đấu giá

a) Giới thiệu thành viên Hội đồngđấu giá, thư ký Hội đồng và người giúp việc (nếu có).

b) Điểm danh, kiểm tra tư cáchkhách hàng tham dự đấu giá (chứng minh nhân dân, chứng từ đóng lệ phí, tiền đặtcọc, giấy ủy quyền theo quy định) nếu là cá nhân, hộ gia đình. Riêng các tổ chứcphải là người đứng đầu tổ chức hoặc phải có giấy ủy quyền theo quy định đối vớingười được ủy quyền thay mặt tổ chức, công bố khách hàng có đủ điều kiện thamgia đấu giá.

c) Người điều hành phiên đấu giágiới thiệu quy chế đấu giá.

d) Giới thiệu lại toàn bộ thôngtin có liên quan đến thửa đất thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của kháchhàng tham gia đấu giá.

choi game cau cae) Phát phiếu đấu giá (trong trườnghợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín) cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá; làmcác thủ tục cần thiết khác.

choi game cau ca3. Hình thức và trình tự đấu giá

a) Hình thức đấu giá bằng lời:Là hình thức khách hàng tham gia đấu giá trực tiếp bằng lời với số lần không hạnchế. Sau khi Hội đồng bán đấu giá công bố mức khởi điểm và bước giá của tài sảnbán đấu giá, từng khách hàng sẽ đưa ra mức thách giá với các khách hàng cùngtham dự, khách hàng trả giá lần sau phải cao hơn khách hàng trả giá lần liền kềtrước đó. Khách hàng trả giá sau cùng với số tiền cao nhất sau khi các kháchhàng khác tuyên bố bỏ cuộc sẽ được Hội đồng công bố là trúng đấu giá quyền sử dụngđất.

Thời gian suy nghĩ cho mỗi lầntrả giá của mối khách hàng không quá 3 phút; trường hợp khách hàng bỏ cuộc thìsẽ được nhắc lại 3 lần, lần thứ 3 nếu khách hàng vẫn tuyên bố bỏ cuộc thì Hội đồngcông bố khách hàng đó chính thức bỏ cuộc.

b) Hình thức đấu giá bỏ phiếukín: Là hình thức khách hàng tự ghi trên mẫu phiếu đấu giá đã được in sẵn với sốlần bỏ phiếu đấu giá không hạn chế cho đến khi không còn khách hàng yêu cầu đấugiá tiếp thì khách hàng có giá trả cao nhất là khách hàng trúng đấu giá. Phiếuđấu giá do cơ quan tổ chức đấu giá in sẵn, đánh số và đóng dấu treo; nội dungghi phiếu: Họ tên, địa chỉ, mức giá ghi bằng số, bằng chữ, ký tên, khách hàngphải ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu đấu giá thì mới được xem như hợp lệ.

Tại vòng đấu giá thứ nhất, saukhi Hội đồng công bố giá khởi điểm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và bước giádo Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá quyết định thì mỗi khách hàng trả giá bằnghình thức ghi trên phiếu đấu giá, mức trả giá ghi trên phiếu không được thấphơn giá khởi điểm do Hội đồng công bố. Kết thúc mỗi vòng đấu giá, Hội đồng côngbố giá cao nhất của vòng đấu giá đó và lấy mức giá này làm giá khởi điểm đấugiá cho vòng đấu giá kế tiếp (không công bố tên khách hàng trả giá). Kể từ vòngđấu giá thứ hai trở đi, mức trả giá khách hàng ghi trên phiếu đấu giá không đượcthấp hơn giá khởi điểm do Hội đồng công bố cộng với bước giá.

Nếu khách hàng ghi phiếu trả giákhông hợp lệ hoặc trong quá trình đấu giá khách hàng ghi giá thấp hơn giá khởiđiểm đối với vòng đấu giá thứ nhất hoặc thấp hơn giá khởi điểm cộng với bướcgiá đối với vòng đấu giá thứ hai trở đi thì khách hàng đó đã vi phạm quy chế đấugiá, khi đó khách hàng sẽ bị mất tiền đặt cọc và số tiền này sẽ được sung vàocông quỹ Nhà nước.

choi game cau caNếu khách hàng nhận thấy ởmức giá đang thách đấu quá cao, khách hàng xin rút không tham gia tiếp thì ghirõ vào phiếu đấu giá "xin rút". Hội đồng vẫn tiếp tục phát phiếu chokhách hàng tiếp tục ghi “xin rút”, khách hàng đã bỏ phiếu xin rút tuyệt đốikhông được gây ồn ào, mất trật tự, tỏ thái độ hoặc trao đổi với các khách hàngkhác và tuân thủ theo sự điều hành của Hội đồng đấu giá.

choi game cau caCác khách hàng lần lượt trả giácho đến khi chỉ còn một khách hàng bỏ phiếu với giá cao nhất và các khách hàngkhác đều ghi phiếu “xin rút” thì Hội đồng công bố: Họ và tên, địa chỉ, mức giátrúng đấu giá của khách hàng trúng đấu giá.

choi game cau ca- Trường hợp lần bỏ phiếu cuốicùng các khách hàng đều ghi phiếu “xin rút” thì Hội đồng sẽ công bố khách hàngtrúng đấu giá là khách hàng trả giá cao nhất của lần liền kề trước đó. Nếukhách hàng được công bố này từ chối trúng đấu giá thì bị mất tiền đặt cọc và sốtiền này sẽ được sung vào công quỹ nhà nước.

choi game cau ca- Trường hợp có 2 khách hàng trởlên cùng trả một giá cao nhất nhưng đều không yêu cầu đấu giá tiếp (xin rút), Hộiđồng sẽ tổ chức bốc thăm giữa các khách hàng trả giá cao nhất để chọn kháchhàng trúng giá.

choi game cau cac) Trường hợp khách hàng trúng đấugiá từ chối không nhận quyền sử dụng đất, khi đó khách hàng có mức trả giá liềnkề sẽ được Hội đồng bán đấu giá xem xét phê duyệt trúng đấu giá bổ sung với điềukiện mức chênh lệch giữa người trả giá cao nhất (đã từ chối mua) với người trảgiá liền kề, phải thấp hơn hoặc bằng tiền cọc. Nếu khách hàng trúng đấu giá bổsung từ chối mua thì Hội đồng đấu giá ra văn bản hủy bỏ kết quả trúng đấu giávà tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác.

choi game cau caTrường hợp nếu mức chênh lệch giữangười trả giá cáo nhất (đã từ chối mua) với người trả giá liền kề, cao hơn tiềnđặt cọc thì Hội đồng tổ chức lại ngay phiên đấu giá mới. Giá khởi điểm để đấugiá là mức giá của người trả liền kề với người từ chối không nhận quyền sử dụngđất.

choi game cau ca- Thời gian dành cho khách hàngsuy nghĩ và ghi vào phiếu trả giá ở một vòng đấu tối đa là 5 phút.

choi game cau ca4. Mỗi khách hàng tham gia trongphiên bán đấu giá được phép tham dự buổi đấu giá tối đa không quá 3 người. Trướcgiờ tổ chức đấu giá nếu không dự được hoặc không cử được người ủy quyền hợppháp với lý do chính đáng thì khách hàng phải kịp thời báo cáo cho Chủ tịch Hộiđồng xem xét, quyết định. Trong phiên bán đấu giá, khi liên lạc điện thoại hoặccó việc riêng phải ra khỏi phòng đấu giá thì phải được Chủ tịch Hội đồng đấugiá cho phép.

5. Trường hợp đấu giá đối vớikhu đất đã được chia thành nhiều lô nhỏ để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhânthì khách hàng tham gia đấu giá được quyền đăng ký đấu giá nhiều thửa đất khácnhau; trường hợp khách hàng tham gia đấu giá nhưng không trúng đấu giá thửa đấttrước, nếu không vi phạm quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đấtsau, nhưng phải nộp thêm phí đấu giá.

choi game cau ca6. Nội dung biên bản của mỗivòng đấu giá

choi game cau caNgoài những nội dung cần thiết củamột biên bản thông thường, biên bản của mỗi vòng đấu giá còn gồm những nội dungchủ yếu sau:

a) Địa điểm tổ chức đấu giá.

b) Thành phần Hội đồng đấu giá;

c) Danh sách khách hàng tham giađấu giá;

choi game cau cad) Mức giá khởi điểm;

choi game cau cađ) Mức giá bỏ cao nhất;

choi game cau cae) Mức giá bỏ thấp nhất;

choi game cau cag) Kết luận;

h) Hiệu lực: (đối với vòng đấugiá cuối cùng)

- Ngày bàn giao đất.

- Ngày ký hợp đồng và nộp tiền sửdụng đất, tiền thuê đất.

- Ngày hoàn thiện hồ sơ đất đai.

choi game cau caĐiều 11.Xem xét và phê duyệt kết quả đấu giá

choi game cau caCăn cứ vào biên bản đấu giá, Hộiđồng bán đấu giá trình UBND Tỉnh hoặc UBND cấp huyện phê duyệt kết quả đấu giátrong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày đấu giá.

UBND cấp có thẩm quyền xem xétvà phê duyệt kết quả đấu giá trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượctờ trình của Hội đồng bán đấu giá.

Nội dung phê duyệt kết quả đấugiá gồm: họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghirõ tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), vị trí thửa đất, giá trúng, tổng số tiềnphải nộp vào ngân sách nhà nước và các nội dung cần thiết khác.

Điều 12.Giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cánhân trúng đấu giá

1. Căn cứ vào quyết định phê duyệtkết quả đấu giá của UBND cấp có thẩm quyền và giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụngđất hoặc tiền thuê đất của khách hàng trúng đấu giá. Trong vòng 15 ngày kể từngày khách hàng trúng đấu giá đã nộp đủ số tiền trúng đấu giá, cơ quan tổ chứcđấu giá phải phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường trình cấp có thẩmquyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

choi game cau ca2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trườngtheo thẩm quyền được phân cấp có trách nhiệm bàn giao đất trên thực địa, lập hồsơ đất, cấp hoặc trình UBND Tỉnh (UBND cấp Huyện) cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất theo quy định của pháp luật và các giấy tờ liên quan khác cho kháchhàng trúng đấu giá theo đúng biên bản đấu giá và quyết định giao đất, cho thuêđất, đăng ký quyền sử dụng đất và làm các thủ tục cho khách hàng được sử dụng đất.

3. Quyết định giao đất, cho thuêđất, văn bản đấu giá và các giấy tờ có liên quan khác là căn cứ để khách hàngđược giao đất, thuê đất đăng ký quyền sử dụng đất.

4. Cơ quan quản lý thửa đất hoặccơ quan được ủy quyền quản lý thửa đất có trách nhiệm quản lý theo đúng diệntích, hiện trạng như ban đầu Hội đồng đã định giá cho đến khi làm thủ tục bàngiao thửa đất cho khách hàng. Mọi sự thiếu hụt, sai lệch về diện tích, hiện trạngtrong quá trình quản lý so với biên bản định giá, đơn vị quản lý phải chịu tráchnhiệm.

choi game cau caTrước khi tổ chức đấu giá, cơquan quản lý đất phải đảm bảo thửa đất trống, không có ai khác chiếm dụng ởtrên vị trí đất bán đấu giá.

Điều 13.Quyền lợi và trách nhiệm của khách hàng trúng đấu giá

1. Quyền lợi:

choi game cau caa) Có quyền yêu cầu Hội đồng đấugiá thực hiện đúng theo các quy định tại Quy chế đấu giá đất.

choi game cau cab) Được Nhà nước giao đất, chothuê đất theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất do UBND cấp có thẩm quyềnphê duyệt.

choi game cau ca2. Trách nhiệm:

choi game cau caa) Chấp hành đúng quy chế đấugiá đất.

b) Thực hiện theo đúng các cam kếtkhi tham gia đấu giá và kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất do UBND cấp cóthẩm quyền phê duyệt về các nghĩa vụ tài chính.

choi game cau cac) Sử dụng đúng mục đích quy hoạch,đúng ranh giới trong phạm vi diện tích của thửa đất đấu giá.

Điều 14.Thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá

1. Phương thức thanh toán :

choi game cau caKhách hàng trúng đấu giá quyền sửdụng đất sau khi Hội đồng đã có kết luận công bố là trúng đấu giá, trong vòng24 giờ kể từ khi phiên đấu giá kết thúc phải nộp thêm tiền cho đủ để bằng 30%(kể cả khoản tiền đã đặt cọc) tính trên giá trúng đấu giá. Nếu sau 24 giờ kháchhàng được Hội đồng bán đấu giá công bố trúng đấu giá quyền sử dụng đất không nộpthêm tiền cho đủ 30% giá trị trúng đấu giá thì được xem là từ chối nhận quyền sửdụng đất, khoản tiền đặt cọc sẽ bị tịch thu sung công quỹ.

Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngàytổ chức đấu giá, khách hàng trúng đấu giá phải nộp đầy đủ phần tiền còn lại đểđược nhận đất. Nếu quá thời gian quy định trên, khách hàng trúng đấu giá quyềnsử dụng đất không nộp đủ số tiền theo kết quả của cuộc đấu giá thì khoản tiềnđã nộp sẽ được sung vào công quỹ Nhà nước và coi như khách hàng trúng đấu giá bỏcuộc.

choi game cau ca2. Hạch toán và quản lý tiền thuđược từ đấu giá

a) Trường hợp đấu giá khu đất thuộcdự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: số tiền còn lại sau khithanh toán giá trị công trình xây dựng kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tư và khoảntiền ứng trước để bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi được nộp vàotài khoản riêng do Sở Tài chính (cấp huyện là Phòng Tài chính - Kế hoạch) mở tạiKho bạc Nhà nước và được sử dụng để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chung theodự án được UBND Tỉnh phê duyệt.

b) Trường hợp đấu giá của nhữngthửa đất có nhiều thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để tạo vốn xây dựngkết cấu hạ tầng chung của địa phương: số tiền thu được sau khi thanh toán khoảntiền ứng trước để bồi thường thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi, chiphí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được đưa vào thu nộp ngânsách Nhà nước hàng năm và được sử dụng để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chungtheo dự án được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc phân chia khoản thu nàygiữa các cấp ngân sách do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

c) Trường hợp đấu giá để giao đấtcó thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất không thuộc phạm vi khoản 1, khoản 2Điều này thì số tiền thu được sau khi thanh toán khoản tiền ứng trước để bồithường thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi, chi phí đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được đưa vào thu nộp ngân sách Nhà nước hàng năm.Việc phân chia khoản thu này giữa các cấp ngân sách do Hội đồng nhân dân cùng cấpquy định.

Điều 15.Chi phí cho công tác tổ chức đấu giá

1. Đối với đất đấu giá thuộc đấtcông do Nhà nước quản lý :

choi game cau caa) Cơ quan được giao nhiệm vụ tổchức bán đấu giá được trích 2% trên giá trị kết quả bán đấu giá (kể cả bán thẳng)để sử dụng chi cho công tác định giá và bán đấu giá bao gồm: Chi phí hội họp,giao nhận, chi phí tổ chức định giá, quảng cáo và thông báo trên phương tiện đạichúng, chi phí đo vẽ, chi phí cho cuộc tổ chức bán đấu giá, chi phí in ấn tàiliệu và các công tác có liên quan đến việc quản lý, xử lý thửa đất bán đấu giá.

Số trích 2% sau khi trừ thực chicòn lại được bổ sung kinh phí hoạt động cho Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chứcbán đấu giá.

b) Cơ quan được trích chi phícho công tác tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm theo dõi phản ánhđầy đủ các khoản thu chi và quyết toán theo quy định hiện hành.

c) Thẩm quyền quyết định chitrong số trích 2%: Do Thủ trưởng cơ quan tổ chức đấu giá quyết định chi theo chếđộ tài chính hiện hành.

choi game cau ca2. Đối với đất đấu giá không thuộcđất công do Nhà nước quản lý: Mức phí dịch vụ do các bên thỏa thuận trên cơ sởcác chi phí cần thiết và hợp lý.

Chương III

choi game cau caTỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Xửlý vi phạm

choi game cau ca1. Đối với các thành viên Hội đồngđấu giá: nếu thành viên Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năngđấu giá quyền sử dụng đất được giao thực hiện đấu giá và các cá nhân khác cóliên quan đến cuộc đấu giá cố ý làm trái quy định của Quy chế này, có hành vilàm lộ bí mật, tiếp tay, môi giới cho khách hàng tham gia đấu giá gây thiệt hạicho Nhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành thì tùy theo mức độ và tínhchất vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theoquy định của pháp luật.

2. Đối với các khách hàng thamgia đấu giá:

a) Chủ tịch Hội đồng bán đấu giálà người quyết định xử lý các trường hợp vi phạm (sau khi đã tham khảo ý kiến củacác thành viên trong Hội đồng) trong phiên đấu giá cụ thể như sau:

- Chủ tịch Hội đồng bán đấu giácó quyền không cho khách hàng tham gia đấu giá tiếp hoặc đình chỉ phiên bán đấugiá hoặc không công nhận kết quả bán đấu giá nếu xét thấy có dấu hiệu thông đồngliên kết để dìm giá, gây rối hoặc có các vi phạm làm ảnh hưởng đến kết quảtrung thực của kết quả đấu giá. Việc tổ chức lại cuộc bán đấu giá vì nguyênnhân này do Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá quyết định sau khi đã có ý kiến thốngnhất của các thành viên trong Hội đồng.

choi game cau ca- Xử lý thu tiền đặt cọc và đượcsung vào công quỹ nhà nước trong các trường hợp: Khách hàng vi phạm các điểm đãquy định tại khoản 2 a, Điều 8 quy chế này.; tự ý bỏ cuộc không tham dự đấu giáhoặc tham gia đấu giá không đúng giờ quy định, trong cuộc đấu giá gây ồn ào, mấttrật tự, có thái độ trao đổi, thông đồng liên kết để dìm giá.

b) Việc xử lý các vấn đề phátsinh ngoài các quy định trên trong phiên bán đấu giá do Chủ tịch Hội đồng bán đấugiá quyết định (sau khi đã tham khảo ý kiến của các thành viên trong Hội đồng)và phải lập biên bản có đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng bán đấu giá (có mặttại phiên bán đấu giá) và những người có liên quan, sau đó trình UBND Tỉnh xemxét, quyết định

choi game cau caĐiều 17. Giảiquyết khiếu nại, tố cáo

Các khiếu nại, tố cáo có liênquan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá được giải quyết theo quy định củapháp luật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về đất đai; pháp luật về đấu giá.

choi game cau caĐiều 18. Điềukhoản thi hành

1. Sở Tài chính có trách nhiệm:

- Theo dõi việc tổ chức thực hiệnquy chế này, trường hợp phát hiện những vướng mắc phải kịp thời báo cáo UBND Tỉnhxem xét, giải quyết.

- Tham mưu UBND Tỉnh thực hiệnviệc báo cáo kết quả đấu giá đất để giao đất, cho thuê đất về Bộ Tài chính theoquy định.

2. Thủ trưởng các Sở, Ban,Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở chức năng, nghiệmvụ của mình, có trách nhiệm phối hợp thực hiện tốt quy chế này./.

>> Xem thêm:  Tư vấn cách tính thuế xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật

4. Quyết định 06/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2013/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 28 tháng 02 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

V/VQUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN,PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊNĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệphí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu,chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phícấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xácđịnh giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụngđất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăngvề việc Quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí thamgia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ phầntrăm trích để lại cho đơn vị thu phí, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTài chính tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi, đốitượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết địnhnày quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tàisản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đấttrên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cánhân có tài sản bán đấu giá, tham gia đấu giá tài sản, tham gia đấu giá quyềnsử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm2010 của Chính phủ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

Điều 2. Đối tượng nộp phí vàđơn vị, tổ chức thu phí

a) Đối tượng nộp phí:

- Tổ chức, cá nhân có tài sản bánđấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010của Chính phủ (trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hànhchính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cóthu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp bán đấu giá do Hộiđồng bán đấu giá tài sản thực hiện).

- Tổ chức, cá nhân tham gia đấugiá tài sản, đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ.

b) Đơn vị, tổ chức thu phí:

- Tổ chức bán đấu giá chuyênnghiệp (Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, Doanh nghiệp bán đấu giá tàisản).

- Hội đồng bán đấu giá tài sản.

- Hội đồng bán đấu giá quyền sửdụng đất.

Điều 3. Mức thu phí

1. Mức thu phí đấu giá tài sản:

a) Trường hợp bán đấu giá tài sảnthành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bánđấu giá, theo quy định như sau:

STT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Mức thu

1

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt 50 triệu đồng

3

Từ trên 01 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 01 tỷ đồng

4

Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng

5

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá

b) Trường hợp bán đấu giá tài sảnkhông thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, ngườicó tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán chotổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản chi phí thực tế, hợplý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 củaChính phủ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Mức thu phí tham gia đấu giátài sản:

Mức thu phí tham gia đấu giá tàisản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quyđịnh như sau:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20 triệu đồng trở xuống

50.000

2

Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

100.000

3

Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

150.000

4

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

5

Trên 500 triệu đồng

500.000

3. Mức thu phí tham gia đấu giáquyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất:

a) Trường hợp đấu giá quyền sửdụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT

Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 200 triệu đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

3

Từ trên 500 triệu đồng

500.000

b) Trường hợp đấu giá quyền sửdụng đất không thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựngnhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT

Diện tích đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

Trường hợp cuộc đấu giá không tổchức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộtiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dựkiến tổ chức phiên bán đấu giá.

Điều 4. Quản lý và sử dụng phí

1. Quản lý và sử dụng phí đấu giá,phí tham gia đấu giá tài sản:

a) Đối với đơn vị thu phí là Trungtâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá,phí tham gia đấu giá tài sản thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước,được quản lý và sử dụng như sau:

- Hội đồng bán đấu giá tài sảnđược sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải cácchi phí cho Hội đồng bán đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.

- Trung tâm dịch vụ bán đấu giátài sản được để lại 80% số tiền phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản thuđược để trang trải chi phí cho việc bán đấu giá và thu phí theo quy định củapháp luật; số còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước.

b) Đối với đơn vị thu phí là doanhnghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thutiền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản thu được là khoảnthu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theoquy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng sốtiền phí thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm,đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được vớicơ quan thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Quản lý và sử dụng phí tham giađấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất:

a) Tổ chức bán đấu giá chuyênnghiệp, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất quản lý, sử dụng phí theo quyđịnh tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012của Bộ Tài chính.

b) Cơ quan được giao xử lý việcđấu giá quyền sử dụng đất phải trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp khoảnchi phí dịch vụ để thực hiện việc tổ chức bán đấu giá. Chi phí dịch vụ thựchiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm2012 của Bộ Tài chính.

Điều 5.

1. Quyết định này có hiệu lực sau10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độthu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Các nội dung khác liên quan đếnphí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, chế độ tài chính trong hoạt động đấugiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất không quy định trongquyết định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày05/01/2012; Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tàichính.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạcNhà nước, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyếtđịnh thi hành.

Nơi nhận:
- Như Điều 6,- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản
- Bộ Tư pháp;

- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- VP. ĐĐBQH&HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Sở Tài chính;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: TH, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thành Nghiệp

>> Xem thêm:  Căn cứ và thời điểm tính tiền sử dụng đất ? Đối tượng tính tiền thuê đất được quy định như thế nào ?

5. Quyết định 31/2013/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2013/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 22 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀNSỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dânngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyềnsử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị địnhsố 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 26/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độtài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sửdụng đất hoặc cho thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tưpháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chothuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Đối với các trường hợp đã bán đấugiá quyền sử dụng đất thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này nhưng cơ quanTài nguyên và Môi trường chưa thực hiện các thủ tục về đất đai thì áp dụngQuyết định này để thực hiện các thủ tục còn lại.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết địnhthi hành.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp, Bộ TNMT, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: TH, KT, NC, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thành Trí

QUY CHẾ

BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNGĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓCTRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về bán đấu giáquyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thuộccác trường hợp theo quy định tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chếđấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất(sau đây gọi tắt là đấu giá quyền sử dụng đất).

Trường hợp quyền sử dụng đất là tàisản nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhànước ngày 03/6/2008; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụngtài sản nhà nước; Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quyđịnh thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quảnlý, sử dụng tài sản nhà nước và Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 củaBộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấugiá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản và các văn bản khác cóliên quan.

Các nội dung có liên quan đến việcbán đấu giá quyền sử dụng đất không được quy định trong Quy chế này được ápdụng trực tiếp các văn bản có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình,cá nhân có liên quan đến việc đấu giá quyền sử dụng đất được quy định tại Khoản1 điều này.

Điều 2. Điều kiện về các thửa đấtđược tổ chức đấu giá

Các thửa đất được tổ chức đấu giáphải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Tổ chức có chức năng bán đấugiá quyền sử dụng đất

Các tổ chức bán đấu giá chuyênnghiệp được quy định tại Điều 14 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 củaChính phủ về bán đấu giá tài sản thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất,gồm: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp và Doanh nghiệp bánđấu giá tài sản, doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bánđấu giá tài sản.

Hội đồng bán đấu giá tài sản trongtrường hợp đặc biệt quy định tại Điều 20 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

Điều 4. Cơ quan, tổ chức được giaoký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất

Trung tâm phát triển quỹ đất các cấphoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao xử lý việc bán đấu giáquyền sử dụng đất.

Điều 5. Điều kiện của đối tượng thamgia đấu giá

Đối tượng tham gia đấu giá quyền sửdụng đất theo Quy chế này phải thuộc đối tượng và đủ các điều kiện quy định tạiĐiều 2 và Điều 6 Quy chế kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời không thuộc trường hợp không được tham giađấu giá tài sản được quy định tại Điều 30 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày04/3/2010 của Chính phủ. Ngoài ra khi đăng ký tham gia đấu giá, đối tượng đăngký phải thực hiện các điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định giaođất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giaođất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với loại đất nào,dự án nào thì có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo hình thứcđấu giá đối với loại đất đó, dự án đó, cụ thể:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết địnhgiao đất, cho thuê đất đối với tổ chức; giao đất cho thuê đất đối với ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nướcngoài.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyếtđịnh giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục I. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊNLIÊN QUAN

Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của tổ chứccó chức năng bán đấu giá quyền sử dụng đất

- Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệpcó các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.

- Hội đồng bán đấu giá tài sản trongtrường hợp đặc biệt có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 21 Nghị định số17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của cơquan, tổ chức được giao ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất

Ký kết, thực hiện hợp đồng với cácnội dung phù hợp với quy định hiện hành và phù hợp với phương án bán đấu giá,giá khởi điểm đã được duyệt.

Điều 9. Quyền lợi và trách nhiệm củangười trúng đấu giá

Người mua được tài sản đấu giá làquyền sử dụng đất có các quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều 14 Quyết định216/2005/QĐ-TTg và các quy định khác có liên quan.

Mục II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN ĐẤUGIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 10. Xây dựng, phê duyệt phươngán bán đấu giá

Cơ quan, tổ chức được giao ký kếthợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 4 của Quy chế này cótrách nhiệm xây dựng phương án bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặccho thuê đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với quyền sử dụng đất do cấptỉnh quản lý), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với quyền sử dụng đất do cấphuyện quản lý); trên cơ sở đó, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dâncấp huyện lấy ý kiến các ngành liên quan và hoàn chỉnh, trình Ủy ban nhân dântỉnh xem xét, phê duyệt.

Điều 11. Xác định giá khởi điểm

Việc xác định giá khởi điểm đấu giáquyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chínhtrong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất.

Điều 12. Lựa chọn tổ chức bán đấugiá và hình thức bán đấu giá

Cơ quan, tổ chức được giao ký kếthợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 4 của Quy chế này cóquyền lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để ký kết hợp đồng bán đấu giáquyền sử dụng đất và có thể thỏa thuận hình thức bán đấu giá quyền sử dụng đấttheo quy định tại Khoản 3 Điều 33 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 củaChính phủ.

Trường hợp việc bán đấu giá quyền sửdụng đất do Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt thực hiện, cơquan, tổ chức được giao ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất quy địnhtại Điều 4 của Quy chế này chuyển toàn bộ hồ sơ có liên quan cho Hội đồng bánđấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt.

Điều 13. Ký kết hợp đồng bán đấu giávà hồ sơ liên quan đến tài sản bán đấu giá

1. Hợp đồng bán đấu giá quyền sửdụng đất được ký kết giữa cơ quan, tổ chức được giao ký kết hợp đồng quy địnhtại Điều 4 Quy chế này với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

2. Hình thức, nội dung và phươngthức ký kết hợp đồng được thực hiện theo quy định của Nghị định số17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.

3. Tài liệu, thành phần hồ sơ liênquan đến tài sản bán đấu giá để cung cấp cho tổ chức bán đấu giá do các bênthỏa thuận và được quy định cụ thể trong hợp đồng.

Điều 14. Trình tự, thủ tục tổ chứcđấu giá

1. Trình tự, thủ tục tổ chức bán đấugiá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Nghị định số17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ và Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

2. Tổ chức có chức năng bán đấu giákhông được tiến hành cuộc đấu giá nếu thuộc trường hợp chỉ có một người thamgia đấu giá và phải trả lại hồ sơ cho cơ quan, tổ chức ký hợp đồng.

Điều 15. Phí, chi phí đấu giá

Phí, chi phí bán đấu giá quyền sửdụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật (đấu giá thành và đấu giá khôngthành) và phải được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng bán đấu giá (trừ trườnghợp đặc biệt).

Điều 16. Đơn phương chấm dứt thựchiện hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất

Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đấtđược đơn phương chấm dứt theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.

Điều 17. Kết thúc việc đấu giá

Sau khi tiến hành xong cuộc bán đấugiá, trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, tổ chức có chức năng bánđấu giá quyền sử dụng đất không ký hợp đồng mua bán tài sản mà chuyển toàn bộhồ sơ phiên đấu giá kèm theo danh sách người mua được tài sản cho cơ quan, tổchức được giao ký hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất để hoàn thiện các thủtục theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 18. Trả lại tài sản bán đấu giá

Tổ chức có chức năng bán đấu giá trảlại tài sản cho cơ quan, tổ chức được giao ký kết hợp đồng bán đấu giá, nếuthuộc trường hợp quy định tại Điều 40 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010của Chính phủ.

Mục III. GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CẤPGIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO NGƯỜI TRÚNG ĐẤU GIÁ

Điều 19. Phê duyệt kết quả đấu giá

1. Trong thời hạn không quá 05 (năm)ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phiên đấu giá và danh sách người muatài sản bán đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan, tổ chức được giao ký hợp đồngđấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Sở Tài chính.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việckể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt kết quả đấu giá.

Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá gồm:họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ tên tổchức, cá nhân, số tài khoản), vị trí thửa đất, giá trúng đấu giá, tổng số tiềnphải nộp vào ngân sách nhà nước, thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán vàcác nội dung cần thiết khác.

Điều 20. Thanh toán tiền sử dụng đấthoặc tiền thuê đất

Người trúng đấu giá quyền sử dụngđất có trách nhiệm thanh toán tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quyếtđịnh phê duyệt kết quả đấu giá.

Điều 21. Giao đất cho người trúngđấu giá

Căn cứ vào quyết định phê duyệt kếtquả đấu giá và giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất củangười trúng đấu giá, cơ quan tài nguyên và môi trường làm thủ tục cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng trong thời hạn quy định, phối hợp với chính quyền địaphương nơi có đất và các cơ quan có liên quan bàn giao đất tại thực địa cho cánhân, tổ chức trúng đấu giá.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Trách nhiệm của các sở banngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng

1. Sở Tư pháp

a) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụcủa mình theo quy định của pháp luật về bán đấu giá quyền sử dụng đất.

b) Hướng dẫn thực hiện Quy chế này.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quancó liên quan tổ chức, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Quy chế này.

d) Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch vàĐầu tư, các sở ngành có liên quan thực hiện kiểm tra về tổ chức, hoạt động bánđấu giá quyền sử dụng đất theo định kỳ, kiểm tra đột xuất trong trường hợp cầnthiết hoặc theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáotình hình, kết quả thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.

e) Tổng hợp các ý kiến phản ánh củacác cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối tượng có liên quan về những vướng mắc, khókhăn trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này; trên cơ sở đó tham mưu Ủyban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụcủa mình theo quy định của pháp luật về bán đấu giá quyền sử dụng đất và quyđịnh của Quy chế này.

b) Chủ trì phối hợp các ngành liênquan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bán đấu giáquyền sử dụng đất (đối với quyền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý).

c) Tham gia thẩm định phương án bánđấu giá quyền sử dụng đất (đối với quyền sử dụng đất do cấp huyện quản lý).

d) Phối hợp Sở Tư pháp kiểm tra việcthực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất.

đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lậpthủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theothẩm quyền, bàn giao đất tại thực địa cho cá nhân, tổ chức trúng đấu giá.

3. Sở Tài chính

a) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụcủa mình theo quy định của pháp luật về bán đấu giá quyền sử dụng đất và quyđịnh của Quy chế này.

b) Phối hợp với Sở Tư pháp kiểm traviệc thực hiện Quy chế này.

c) Tham gia thẩm định phương án bánđấu giá quyền sử dụng đất.

d) Hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý,sử dụng số tiền thu được từ việc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy địnhhiện hành.

4. Sở Xây dựng

Tham gia thẩm định phương án bán đấugiá quyền sử dụng đất.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tham gia thẩm định phương án bán đấugiá quyền sử dụng đất.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh

Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựngphương án đấu giá quyền sử dụng đất (đối với quyền sử dụng đất do cấp huyệnquản lý) và thực hiện các hoạt động có liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật và quy chế này./.

>> Xem thêm:  Những khoản thu nào là khoản thu tài chính từ đất đai ? Đối tượng tính tiền sử dụng đất được quy định như thế nào ?